Câu hỏi:
17/06/2026 154
Lai hai dòng bí thuần chủng quả tròn với nhau thu được F1 toàn quả dẹt; F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm: 269 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài. Sự di truyền hình dạng quả tuân theo quy luật di truyền nào?
A. Tương tác bổ trợ.
B. Gen đa hiệu,
B. Gen đa hiệu,
C. Tương tác cộng gộp.
C. Tương tác cộng gộp.
D. Trội không hoàn toàn.
D. Trội không hoàn toàn.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án A
F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm: 269 quả dẹt: 179 quả tròn : 28 quả dài 9 dẹt: 6 tròn : 1 dài.
Phép lai về một tính trạng cho tỉ lệ 9 : 6 : 1, đây là tỉ lệ của qui luật tương tác bổ trợ, tính trạng do 2 cặp gen chi phối.
Chọn đáp án A
F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm: 269 quả dẹt: 179 quả tròn : 28 quả dài 9 dẹt: 6 tròn : 1 dài.
Phép lai về một tính trạng cho tỉ lệ 9 : 6 : 1, đây là tỉ lệ của qui luật tương tác bổ trợ, tính trạng do 2 cặp gen chi phối.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Khi nói về mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - sinh vật ăn thịt, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ.
II. Sinh vật kí sinh bao giờ cũng có số lượng cá thể ít hơn sinh vật chủ.
III. Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng có số lượng cá thể nhiều hơn con mồi.
IV. Mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh là nhân tố duy nhất gây ra hiện tượng khống chế sinh học.
V. Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng giết chết con mồi.
Khi nói về mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - sinh vật ăn thịt, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ.
II. Sinh vật kí sinh bao giờ cũng có số lượng cá thể ít hơn sinh vật chủ.
III. Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng có số lượng cá thể nhiều hơn con mồi.
IV. Mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh là nhân tố duy nhất gây ra hiện tượng khống chế sinh học.
V. Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng giết chết con mồi.
Câu 2:
Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 3:
Một cơ thể có kiểu gen Aa BD/bd có khoảng cách giữa gen B và D là 20 cM. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử có một số tế bào cặp nhiễm sắc thể chứa các gen B, b và D, d không phân li trong giảm phần II. Số loại giao tử tối đa cơ thể đó tạo ra là
Câu 4:
Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gen (A, a và B, b) tự thụ phấn, thu được F1 có 10 loại kiểu gen, trong đó tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen trội và đổng hợp 2 cặp gen lặn là 18%. Mọi diễn biến trong giảm phân ở 2 bên bố mẹ như nhau. Theo lí thuyết, loại kiểu gen có 2 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ
Câu 5:
Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay thế. Theo thời gian, sau cỏ là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh. Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Đây là quá trình diễn thế sinh thái thứ sinh.
II. Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này.
III. Độ đa dạng sinh học giảm dần trong quá trình biến đổi này.
IV. Một trong những nguyên nhân gây ra quá trình biến đổi này là sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.
Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay thế. Theo thời gian, sau cỏ là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh. Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Đây là quá trình diễn thế sinh thái thứ sinh.
II. Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này.
III. Độ đa dạng sinh học giảm dần trong quá trình biến đổi này.
IV. Một trong những nguyên nhân gây ra quá trình biến đổi này là sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.
Câu 6:
Khi nói về 5 nhân tố tiến hóa: (1) đột biến, (2) di gen, (3) chọn lọc tự nhiên, (4) giao phối không ngẫu nhiên, (5) các yếu tố ngẫu nhiên, (6) nhập gen. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(I) Nhân tố làm thay đổi tần số tương đối alen trước và thay đổi thành phần kiểu gen sau là (1) và (2), (6).
(II) Nhân tố làm thay đổi thành phẩn kiểu gen trước và thay đổi tần số alen sau là (3), (4), (5).
(III) Nhân tố có thể làm giàu vốn gen quần thể là (3), (4), (5), (6).
(IV) Nhân tố làm thay đổi tần số alen chậm nhất: (1).
(V) Nhân tố làm thay đổi tần số alen nhanh nhất: (5).
Khi nói về 5 nhân tố tiến hóa: (1) đột biến, (2) di gen, (3) chọn lọc tự nhiên, (4) giao phối không ngẫu nhiên, (5) các yếu tố ngẫu nhiên, (6) nhập gen. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(I) Nhân tố làm thay đổi tần số tương đối alen trước và thay đổi thành phần kiểu gen sau là (1) và (2), (6).
(II) Nhân tố làm thay đổi thành phẩn kiểu gen trước và thay đổi tần số alen sau là (3), (4), (5).
(III) Nhân tố có thể làm giàu vốn gen quần thể là (3), (4), (5), (6).
(IV) Nhân tố làm thay đổi tần số alen chậm nhất: (1).
(V) Nhân tố làm thay đổi tần số alen nhanh nhất: (5).
Câu 7:
Cho lưới thức ăn bắt nguồn từ sinh vật sản xuất như sau. Những nhận định nào sau đây là đúng?

(1) Loài D và E là sinh vật tiêu thụ bậc 1.
(2) Loài F chắc chắn là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
(3) Nếu loại bỏ E ra khỏi lưới thức ăn thì lưới thức ăn cũng biến mất.
(4) Nếu đưa thêm các cá thể thuộc loài F vào lưới thức ăn thì có thể làm tăng số lượng các loài A, B, C.
Số phương án đúng là
Cho lưới thức ăn bắt nguồn từ sinh vật sản xuất như sau. Những nhận định nào sau đây là đúng?

(1) Loài D và E là sinh vật tiêu thụ bậc 1.
(2) Loài F chắc chắn là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
(3) Nếu loại bỏ E ra khỏi lưới thức ăn thì lưới thức ăn cũng biến mất.
(4) Nếu đưa thêm các cá thể thuộc loài F vào lưới thức ăn thì có thể làm tăng số lượng các loài A, B, C.
Số phương án đúng là
Câu 9:
Người và thú có nhiều điểm giống nhau. Một trong những điểm giống nhau đó là
Câu 10:
Ở một loài động vật, cho con đực (XY) mắt trắng giao phối với con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng thu được F1 100% mắt đỏ, cho F1 ngẫu phối thì thu được tỉ lệ kiểu hình ở F2 như sau: 18,75% đực mắt đỏ : 25% đực mắt vàng : 6,25% đực mắt trắng : 37,5% cái mắt đỏ: 12,5% cái mắt vàng. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cặp tính trạng màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung.
II. Nếu đem những con mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 thu được cá thể mắt đỏ với tỉ lệ 7/9.
III. Khi giảm phân, con đực F1 cho tối đa 4 loại giao tử với tỉ lệ như nhau.
IV. Trong tổng số những con mắt trắng F2, tỉ lệ con cái chiếm 1/4.
Ở một loài động vật, cho con đực (XY) mắt trắng giao phối với con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng thu được F1 100% mắt đỏ, cho F1 ngẫu phối thì thu được tỉ lệ kiểu hình ở F2 như sau: 18,75% đực mắt đỏ : 25% đực mắt vàng : 6,25% đực mắt trắng : 37,5% cái mắt đỏ: 12,5% cái mắt vàng. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cặp tính trạng màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung.
II. Nếu đem những con mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 thu được cá thể mắt đỏ với tỉ lệ 7/9.
III. Khi giảm phân, con đực F1 cho tối đa 4 loại giao tử với tỉ lệ như nhau.
IV. Trong tổng số những con mắt trắng F2, tỉ lệ con cái chiếm 1/4.
Câu 11:
Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 110000 cá thể, quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, xuất cư 2%/ năm, tử vong 8%/ năm. Sau 2 năm, số cá thể trong quần thể được dự đoán là bao nhiêu?
Câu 12:
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh bạch tạng và bệnh máu khó đông ở người. Bệnh bạch tạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, bệnh mù màu do gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng người phụ nữ số 3 mang gen gây bệnh máu khó đông.

Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có 5 người trong phả hệ trên xác định được chính xác kiểu gen về 2 bệnh này.
II. Có thể có tối đa 5 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp trội về gen quy định bệnh bạch tạng.
III. Xác suất sinh con gái đầu lòng không bị 2 bệnh trên của cặp vợ chồng 13-14 là 42,5%.
IV. Nếu người phụ nữ số 15 kết hôn với 1 người đàn ông không bị cả 2 bệnh và đến từ một quần thể khác có tỉ lệ người bình thường mang alen gây bệnh bạch tạng trong tổng số người bình thường là 2/3. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 con có 1 đứa con gái bình thường và 1 đứa con trai bị cả 2 bệnh là 3/640.
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh bạch tạng và bệnh máu khó đông ở người. Bệnh bạch tạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, bệnh mù màu do gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng người phụ nữ số 3 mang gen gây bệnh máu khó đông.

Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có 5 người trong phả hệ trên xác định được chính xác kiểu gen về 2 bệnh này.
II. Có thể có tối đa 5 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp trội về gen quy định bệnh bạch tạng.
III. Xác suất sinh con gái đầu lòng không bị 2 bệnh trên của cặp vợ chồng 13-14 là 42,5%.
IV. Nếu người phụ nữ số 15 kết hôn với 1 người đàn ông không bị cả 2 bệnh và đến từ một quần thể khác có tỉ lệ người bình thường mang alen gây bệnh bạch tạng trong tổng số người bình thường là 2/3. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 con có 1 đứa con gái bình thường và 1 đứa con trai bị cả 2 bệnh là 3/640.


