Câu hỏi:
17/06/2026 181
Khi nói về ổ sinh thái, phát biểu nào dưới đây không chính xác?
A. Giới hạn sinh thái đối với nhiệt độ của một loài sinh vật chính là ổ sinh thái nhiệt độ của loài đó.
B. Ổ sinh thái của một loài chính là khu vực sinh thái mà loài đó cư trú và thích nghi với điều kiện đó.
B. Ổ sinh thái của một loài chính là khu vực sinh thái mà loài đó cư trú và thích nghi với điều kiện đó.
C. Các loài có ổ sinh thái trùng nhau càng nhiều thì sự cạnh tranh giữa chúng càng gay gắt.
C. Các loài có ổ sinh thái trùng nhau càng nhiều thì sự cạnh tranh giữa chúng càng gay gắt.
D. Ổ sinh thái chung là tổng hòa của tất cả các giới hạn sinh thái thành phần, tạo ra một không gian sinh thái phù hợp với sự tồn tại của loài.
D. Ổ sinh thái chung là tổng hòa của tất cả các giới hạn sinh thái thành phần, tạo ra một không gian sinh thái phù hợp với sự tồn tại của loài.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án B
Ổ sinh thái là một không gian sinh thái bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái với giá trị phù hợp với sự sống của một loài chứ không phải ổ sinh thái là nơi ở.
Chọn đáp án B
Ổ sinh thái là một không gian sinh thái bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái với giá trị phù hợp với sự sống của một loài chứ không phải ổ sinh thái là nơi ở.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Bốn lưới thức ăn A, B, C và D dưới đây thuộc 4 quần xã khác nhau. Trong mỗi lưới thức ăn, mắt xích số 1 là sinh vật sản xuất.

Phát biểu nào sau đây là chính xác?
Bốn lưới thức ăn A, B, C và D dưới đây thuộc 4 quần xã khác nhau. Trong mỗi lưới thức ăn, mắt xích số 1 là sinh vật sản xuất.

Phát biểu nào sau đây là chính xác?
Câu 2:
Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào dưới đây chính xác?
Câu 3:
Khẳng định nào dưới đây khi nói về hoạt động của enzym ADN polymerase trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN là chính xác?
Câu 4:
Ở thực vật, khi nói về mối quan hệ giữa nước với quá trình hô hấp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong một giới hạn nhất định cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước có mặt trong cơ quan hô hấp.
II. Nước là dung môi, môi trường để các phản ứng hóa học xảy ra nên là nhân tố liên quan chặt chẽ với quá trình hô hấp.
III. Trong cơ quan hô hấp, hàm lượng nước càng ít, nhiệt độ càng thấp sẽ thúc đẩy cường độ hô hấp càng mạnh.
IV. Nước là sản phẩm của quá trình hô hấp đồng thời mô thực vật cũng cần nước cho hoạt động hô hấp.
Ở thực vật, khi nói về mối quan hệ giữa nước với quá trình hô hấp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong một giới hạn nhất định cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước có mặt trong cơ quan hô hấp.
II. Nước là dung môi, môi trường để các phản ứng hóa học xảy ra nên là nhân tố liên quan chặt chẽ với quá trình hô hấp.
III. Trong cơ quan hô hấp, hàm lượng nước càng ít, nhiệt độ càng thấp sẽ thúc đẩy cường độ hô hấp càng mạnh.
IV. Nước là sản phẩm của quá trình hô hấp đồng thời mô thực vật cũng cần nước cho hoạt động hô hấp.
Câu 5:
Sự di truyền của tính trạng do một cặp alen chi phối tuân theo quy luật Menden I, quy luật này còn gọi là:
Câu 6:
Ở người tính trạng nhóm máu do một locus đơn gen có 3 alen chi phối bao gồm IA = IB > IO. Trong một quần thể cân bằng di truyền có 36% số người nhóm máu O và 45% số người nhóm máu A. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B kết hôn ngẫu nhiên và sinh ra những đứa con khỏe mạnh. Cho các nhận định dưới đây về gia đình kể trên.
I. Gia đình này có thể sinh ra 4 đứa con có đủ 4 nhóm máu.
II. Xác suất cặp vợ chồng này sinh con máu O là 18,46%.
III. Nếu đứa con trai đầu tiên có nhóm máu O thì xác suất họ sinh đứa con gái có nhóm máu khác bố mẹ là 25%.
IV. Xác suất để cặp vợ chồng này chỉ có thể sinh con máu AB là 1/65.
Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Ở người tính trạng nhóm máu do một locus đơn gen có 3 alen chi phối bao gồm IA = IB > IO. Trong một quần thể cân bằng di truyền có 36% số người nhóm máu O và 45% số người nhóm máu A. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B kết hôn ngẫu nhiên và sinh ra những đứa con khỏe mạnh. Cho các nhận định dưới đây về gia đình kể trên.
I. Gia đình này có thể sinh ra 4 đứa con có đủ 4 nhóm máu.
II. Xác suất cặp vợ chồng này sinh con máu O là 18,46%.
III. Nếu đứa con trai đầu tiên có nhóm máu O thì xác suất họ sinh đứa con gái có nhóm máu khác bố mẹ là 25%.
IV. Xác suất để cặp vợ chồng này chỉ có thể sinh con máu AB là 1/65.
Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 8:
Trong kỹ thuật chuyển gen nhờ công nghệ ADN tái tổ hợp, phát biểu nào sau đây không chính xác?
Câu 9:
Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1500 000 Kcal.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal.
Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal.
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa sinh vật tiêu thụ bậc 3 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:
Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1500 000 Kcal.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal.
Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal.
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa sinh vật tiêu thụ bậc 3 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:
Câu 10:
Chiều dài và chiều rộng cánh của một loài ông mật trinh sản được quy định bởi hai gen A và B nằm trên cùng một NST, trội lặn hoàn toàn, khoảng cách di truyền giữa hai gen quá nhỏ dẫn đến hai gen liên kết hoàn toàn với nhau. Tiến hành phép lai ong cái cánh dài, rộng và ong đực cánh ngắn, hẹp thu được F1 toàn cánh dài, rộng. Cho ong chúa F1 giao phối cùng các con ong đực F1, nếu xét cả giới tính thì ở F2 sẽ thu được bao nhiêu kiểu hình đối với hai tính trạng nói trên?
Câu 11:
Sự cuộn xoắn của nhiễm sắc thể trong kỳ giữa của quá trình phân bào có ý nghĩa nào sau đây?
Câu 12:
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 locus (mỗi locus 2 alen) tương tác theo mô hình khi có cả 2 alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi không có đủ 2 alen trội nói trên thì cho hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do 1 locus 2 alen chi phối D – thân thấp, d – thân cao. Biết rằng các gen nằm trên các cặp NST khác nhau. Một sinh viên tiến hành phép lai AaBbDd x aaBbDd cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ:
Câu 13:
Ở một loài thực vật, một locus 2 alen nằm trên cặp NST số 1. NST bị đột biến thể tứ bội, thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n bình thường. Cho rằng không phát sinh các đột biến mới, xét các phép lai giữa các thể tứ bội sau đây:
I. AAAa AAAa. II. Aaaa Aaaa. III. AAaa AAAa. IV. AAaa Aaaa.
Tính theo lí thuyết, các phép lai nào cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1?
Ở một loài thực vật, một locus 2 alen nằm trên cặp NST số 1. NST bị đột biến thể tứ bội, thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n bình thường. Cho rằng không phát sinh các đột biến mới, xét các phép lai giữa các thể tứ bội sau đây:
I. AAAa AAAa. II. Aaaa Aaaa. III. AAaa AAAa. IV. AAaa Aaaa.
Tính theo lí thuyết, các phép lai nào cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1?


