Câu hỏi:
08/07/2026 49
Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?
Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở sinh vật nhân thực, côđon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin mêtiônin.
B. Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi côđon có thể mã hóa cho nhiều loại axit amin.
C. Với ba loại nuclêôtit A, U, G có thể tạo ra 24 loại côđon mã hóa các axit amin.
D. Côđon 3’UAA5’ quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
D. Côđon 3’UAA5’ quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Phương pháp:
Mã di truyền
+ Liên tục: Đọc liên tục, từ một điểm xác định trên mARN và không gối lên nhau
+ Tính phổ biến: Tất cả các loài đều có bộ mã di truyền giống nhau trừ một vài ngoại lệ
+ Tính đặc hiệu: Một bộ ba mã hóa cho 1 axit amin
+ Tính thoái hóa: Nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 axit amin
Mã di truyền đọc theo chiều 5’-3’.
Số bộ ba không có tính thoái hóa: 2 UGG :Trp; AUG :Met ở sinh vật nhân thực (fMet ở sinh vật nhân sơ)
Nếu cho a loại nucleotit thì số bộ ba tạo ra là a3
Số bộ ba không mã hóa axit amin: 3 mã kết thúc: 5’UAA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’
Cách giải:
A sai, codon 5’AUG3’ mới có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin metionin.
B sai, tính thoái hóa: Nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 axit amin
C đúng, với 3 loại nucleotit nucleotit A, U, G có thể tạo ra 33=27 loại côđon nhưng có 3 codon kết thúc không mã hóa axit amin → chỉ có 24 codon mã hóa axit amin.
D sai, codon 5’ UAA3’ mới quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
Chọn C.
Phương pháp:
Mã di truyền
+ Liên tục: Đọc liên tục, từ một điểm xác định trên mARN và không gối lên nhau
+ Tính phổ biến: Tất cả các loài đều có bộ mã di truyền giống nhau trừ một vài ngoại lệ
+ Tính đặc hiệu: Một bộ ba mã hóa cho 1 axit amin
+ Tính thoái hóa: Nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 axit amin
Mã di truyền đọc theo chiều 5’-3’.
Số bộ ba không có tính thoái hóa: 2 UGG :Trp; AUG :Met ở sinh vật nhân thực (fMet ở sinh vật nhân sơ)
Nếu cho a loại nucleotit thì số bộ ba tạo ra là a3
Số bộ ba không mã hóa axit amin: 3 mã kết thúc: 5’UAA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’
Cách giải:
A sai, codon 5’AUG3’ mới có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin metionin.
B sai, tính thoái hóa: Nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 axit amin
C đúng, với 3 loại nucleotit nucleotit A, U, G có thể tạo ra 33=27 loại côđon nhưng có 3 codon kết thúc không mã hóa axit amin → chỉ có 24 codon mã hóa axit amin.
D sai, codon 5’ UAA3’ mới quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
Chọn C.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Trong một opêron, nơi enzim ARN pôlimeraza bám vào khởi động phiên mã là
Trong một opêron, nơi enzim ARN pôlimeraza bám vào khởi động phiên mã là
Câu 2:
Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Bb ở một số tế bào không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường. Quá trình giảm phân của cơ thể đực diễn ra bình thường. Ở phép lai ♂ AaBB × ♀aaBb sẽ sinh ra thể ba có kiểu gen là
Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Bb ở một số tế bào không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường. Quá trình giảm phân của cơ thể đực diễn ra bình thường. Ở phép lai ♂ AaBB × ♀aaBb sẽ sinh ra thể ba có kiểu gen là
Câu 3:
Một quần thể thực vật có 2000 cây trong đó có 400 cây mang kiểu gen BB, 400 cây mang kiểu gen Bb, còn lại là số cây mang kiểu gen bb. Tần số alen B trong quần thể này là
Một quần thể thực vật có 2000 cây trong đó có 400 cây mang kiểu gen BB, 400 cây mang kiểu gen Bb, còn lại là số cây mang kiểu gen bb. Tần số alen B trong quần thể này là
Câu 5:
Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh vật đều có chung nguồn gốc là
Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh vật đều có chung nguồn gốc là
Câu 7:
Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp bằng việc thải khí CO2, phát biểu nào sau đây sai?
Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp bằng việc thải khí CO2, phát biểu nào sau đây sai?
Câu 8:
Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gen quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá đốm. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là
Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gen quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá đốm. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là
Câu 9:
Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định:
Cho biết quần thể đang cân bằng di truyền và tỉ lệ người bị bệnh ở trong quần thể là 4%, không phát sinh đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có tối đa 6 người có kiểu gen đồng hợp tử.
II. Xác suất người số 7 có kiểu gen đồng hợp là 2/5.
III. Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/22.
IV. Xác suất sinh con không mang alen bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 4/11.
Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định:
Cho biết quần thể đang cân bằng di truyền và tỉ lệ người bị bệnh ở trong quần thể là 4%, không phát sinh đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có tối đa 6 người có kiểu gen đồng hợp tử.
II. Xác suất người số 7 có kiểu gen đồng hợp là 2/5.
III. Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/22.
IV. Xác suất sinh con không mang alen bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 4/11.
Câu 10:
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh. Phép lai (P): Aa × aa thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh. Phép lai (P): Aa × aa thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là
Câu 11:
Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể ngẫu phối có 1000 cá thể với tỉ lệ kiểu gen là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu có 200 cá thể có kiểu gen aa di cư từ quần thể khác đến thì khi quần thể thiết lập lại trạng thái cân bằng sẽ cấu trúc là 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa.
II. Nếu sau một thế hệ, quần thể có cấu trúc di truyền F1 là 0,1 AA : 0,4 Aa : 0,5 aa thì rất có thể quần thể đã chịu tác động của nhân tố ngẫu nhiên.
III. Nếu cấu trúc di truyền của F1: 0,5 AA : 0,3 Aa : 0,2 aa; F2: 0,5 AA : 0,4 Aa : 0,1 aa; F3: 0,6 AA : 0,3 Aa : 0,1 aa thì chọn lọc tự nhiên đang chống lại alen trội.
IV. Nếu quần thể chuyển sang tự phối thì tần số alen ở các thế hệ tiếp theo sẽ không thay đổi.
Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể ngẫu phối có 1000 cá thể với tỉ lệ kiểu gen là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu có 200 cá thể có kiểu gen aa di cư từ quần thể khác đến thì khi quần thể thiết lập lại trạng thái cân bằng sẽ cấu trúc là 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa.
II. Nếu sau một thế hệ, quần thể có cấu trúc di truyền F1 là 0,1 AA : 0,4 Aa : 0,5 aa thì rất có thể quần thể đã chịu tác động của nhân tố ngẫu nhiên.
III. Nếu cấu trúc di truyền của F1: 0,5 AA : 0,3 Aa : 0,2 aa; F2: 0,5 AA : 0,4 Aa : 0,1 aa; F3: 0,6 AA : 0,3 Aa : 0,1 aa thì chọn lọc tự nhiên đang chống lại alen trội.
IV. Nếu quần thể chuyển sang tự phối thì tần số alen ở các thế hệ tiếp theo sẽ không thay đổi.
Câu 12:
Cơ thể lưỡng bội (2n) có kiểu gen AABBDDEE. Có một thể đột biến số lượng NST mang kiểu gen AABBBDDEE. Thể đột biến này thuộc dạng
Cơ thể lưỡng bội (2n) có kiểu gen AABBDDEE. Có một thể đột biến số lượng NST mang kiểu gen AABBBDDEE. Thể đột biến này thuộc dạng
Câu 15:
Khi nói về hệ tuần hoàn của của động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tất cả các hệ tuần hoàn đều có tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
II. Tất cả các loài động vật đều có hệ tuần hoàn.
III. Hệ tuần hoàn hở có hệ thống mao mạch nối động mạch với tĩnh mạch.
IV. Hệ tuần hoàn kép thường có áp lực máu chảy mạnh hơn so với hệ tuần hoàn đơn.
Khi nói về hệ tuần hoàn của của động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tất cả các hệ tuần hoàn đều có tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
II. Tất cả các loài động vật đều có hệ tuần hoàn.
III. Hệ tuần hoàn hở có hệ thống mao mạch nối động mạch với tĩnh mạch.
IV. Hệ tuần hoàn kép thường có áp lực máu chảy mạnh hơn so với hệ tuần hoàn đơn.





