Câu hỏi:
30/10/2026 1
Khi bắt đầu đun, nhiệt độ của vật rắn kết tinh tăng dần. Đến nhiệt độ xác định, sự nóng chảy diễn ra, vật chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và nhiệt độ ...(1)... dù tiếp tục đun. Sau khi toàn bộ vật chuyển sang thể lỏng, nhiệt độ của chất lỏng ... (2)... khi tiếp tục đun. Chỗ trống (1) và (2) lần lượt là
Khi bắt đầu đun, nhiệt độ của vật rắn kết tinh tăng dần. Đến nhiệt độ xác định, sự nóng chảy diễn ra, vật chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và nhiệt độ ...(1)... dù tiếp tục đun. Sau khi toàn bộ vật chuyển sang thể lỏng, nhiệt độ của chất lỏng ... (2)... khi tiếp tục đun. Chỗ trống (1) và (2) lần lượt là
A. "giảm xuống" và "giữ giá trị ổn định".
A. "giảm xuống" và "giữ giá trị ổn định".
B. "không tăng" và "giảm xuống".
B. "không tăng" và "giảm xuống".
C. "giảm xuống" và "tiếp tục tăng lên".
D. "không tăng" và "tiếp tục tăng lên".
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án D
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Trong hạt nhân nguyên tử americium \(_{95}^{240}{\rm{Am}}\) có bao nhiêu hạt neutron?
Câu 3:
Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân \(_9^{19}\;{\rm{F}}\) lần lượt là \(1,0073{\rm{u}};1,0087{\rm{u}};18,9934{\rm{u}}.\) Độ hụt khối của hạt nhân \(_9^{19}\;{\rm{F}}\) là
Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân \(_9^{19}\;{\rm{F}}\) lần lượt là \(1,0073{\rm{u}};1,0087{\rm{u}};18,9934{\rm{u}}.\) Độ hụt khối của hạt nhân \(_9^{19}\;{\rm{F}}\) là
Câu 4:
Chất phóng xạ chứa đồng vị \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) được sử dụng làm chất đánh dấu điện giải có chu kì bán rã là 15,00 giờ. Một bệnh nhân được tiêm 5,00 ml dược chất chứa \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) với nồng độ \(1,002 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{mol}}/l.\) Độ phóng xạ của liều dược chất tại thời điểm tiêm là
Chất phóng xạ chứa đồng vị \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) được sử dụng làm chất đánh dấu điện giải có chu kì bán rã là 15,00 giờ. Một bệnh nhân được tiêm 5,00 ml dược chất chứa \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) với nồng độ \(1,002 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{mol}}/l.\) Độ phóng xạ của liều dược chất tại thời điểm tiêm là
Câu 5:
a) nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn.
a) nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn.
Câu 6:
c) hai vật không trao đổi nhiệt với nhau nếu nhiệt độ chúng bằng nhau.
c) hai vật không trao đổi nhiệt với nhau nếu nhiệt độ chúng bằng nhau.
Câu 8:
d) Biết phần lốp tiếp xúc với mặt đường có dạng hình chữ nhật, diện tích \(205\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\) Áp lực lốp xe lên mặt đường cỡ 1000 N.
d) Biết phần lốp tiếp xúc với mặt đường có dạng hình chữ nhật, diện tích \(205\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\) Áp lực lốp xe lên mặt đường cỡ 1000 N.
Câu 11:
c) Công suất toả nhiệt trên điện trở \(R\) là \(\frac{{{B^2}{d^2}{v^2}}}{R}.\)
c) Công suất toả nhiệt trên điện trở \(R\) là \(\frac{{{B^2}{d^2}{v^2}}}{R}.\)
Câu 12:
d) Lực kéo thanh chuyền động đều với tốc độ đã cho là \(\frac{{{B^2}{d^2}v}}{R}.\)
d) Lực kéo thanh chuyền động đều với tốc độ đã cho là \(\frac{{{B^2}{d^2}v}}{R}.\)
Câu 13:
a) Hầu hết các hạt \(\alpha \) đi thẳng, xuyên qua lá vàng mỏng chứng tỏ phần điện tích dương và phần điện tích âm trong nguyên tử vàng phân bố ở hai rìa nguyên tử còn toàn bộ bên trong nguyên tử là không gian trống rỗng.
a) Hầu hết các hạt \(\alpha \) đi thẳng, xuyên qua lá vàng mỏng chứng tỏ phần điện tích dương và phần điện tích âm trong nguyên tử vàng phân bố ở hai rìa nguyên tử còn toàn bộ bên trong nguyên tử là không gian trống rỗng.
Câu 14:
b) Một số ít các hạt \(\alpha \) bị tán xạ với các góc lệch khác nhau chứng tỏ các hạt \(\alpha \) này đã tương tác với các hạt nhân mang điện tích dương nằm trong nguyên tử vàng.
b) Một số ít các hạt \(\alpha \) bị tán xạ với các góc lệch khác nhau chứng tỏ các hạt \(\alpha \) này đã tương tác với các hạt nhân mang điện tích dương nằm trong nguyên tử vàng.
Câu 15:
c) Một số rất ít các hạt \(\alpha \) bay đến gần hạt nhân vàng theo phương nối tâm hai hạt nhân có thể bị bật ngược trở lại.
c) Một số rất ít các hạt \(\alpha \) bay đến gần hạt nhân vàng theo phương nối tâm hai hạt nhân có thể bị bật ngược trở lại.



