Câu hỏi:
09/08/2026 32
Hoàn thành phiếu báo cáo kết quả thực hành.
Hoàn thành phiếu báo cáo kết quả thực hành.

Trả lời:
Giải bởi Vietjack
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH
Tên thí nghiệm: Quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể
Tên nhóm: ………………………
1. Mục đích thí nghiệm: Quan sát được số lượng, trạng thái nhiễm sắc thể trên tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
2. Chuẩn bị thí nghiệm:
- Kính hiển vi quang học gắn vật kính 10×, 40×, 100×; dầu kính.
- Tiêu bản cố định của bộ nhiễm sắc thể của một số loài (người, hành ta,...).
- Một số hình ảnh của bộ nhiễm sắc thể ở một số loài.
3. Tiến hành thí nghiệm:
- Đặt tiêu bản lên bàn kính hiển vi và quan sát ở vật kính 10× (độ phóng đại 100 lần). Lựa chọn vị trí các tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể dễ quan sát. Di chuyển vị trí đã chọn vào giữa trường kính.
- Chuyển sang vật kính 40× (độ phóng đại 400 lần), 100× (độ phóng đại 1 000 lần) để quan sát. Với tiêu bản ở hành ta có thể sử dụng vật kính 40×; tiêu bản ở người cần sử dụng vật kính 100× để quan sát. Khi quan sát vật kính 100× cần sử dụng dầu kính.
- Đếm số lượng và xác định hình thái nhiễm sắc thể. Vẽ hình minh họa các nhiễm sắc thể quan sát được trên tiêu bản.
4. Kết quả thí nghiệm:
|
Tên tiêu bản |
Số lượng nhiễm sắc thể |
Trạng thái nhiễm sắc thể (đơn/kép) |
|
Nhiễm sắc thể hành ta |
16 |
Kép |
|
Nhiễm sắc thể người |
46 |
Kép |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Quan sát hình 35.2, phân tích đặc điểm trên hình thể hiện đây là cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

Câu 3:
Xác định bộ nhiễm sắc thể đơn bội hoặc lưỡng bội của các loài có trong bảng dưới đây.
Bảng 35.2. Số lượng nhiễm sắc thể của một số loài
STT
Loài
Bộ nhiễm sắc thể
2n
n
1
Người (Homo sapiens)
46
23
2
Ruồi giấm (Drosophila melanogaster)
8
?
3
Lúa (Oryza sativa)
24
?
4
Đậu hà lan (Pisum sativum)
?
7
5
Ngô (Zea mays)
20
?
Xác định bộ nhiễm sắc thể đơn bội hoặc lưỡng bội của các loài có trong bảng dưới đây.
Bảng 35.2. Số lượng nhiễm sắc thể của một số loài
|
STT |
Loài |
Bộ nhiễm sắc thể |
|
|
2n |
n |
||
|
1 |
Người (Homo sapiens) |
46 |
23 |
|
2 |
Ruồi giấm (Drosophila melanogaster) |
8 |
? |
|
3 |
Lúa (Oryza sativa) |
24 |
? |
|
4 |
Đậu hà lan (Pisum sativum) |
? |
7 |
|
5 |
Ngô (Zea mays) |
20 |
? |
Câu 4:
Ở loài Mang trung quốc, cá thể cái là giới đồng giao tử với cặp nhiễm sắc giới tính XX. Hãy xác định số lượng cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở cá thể cái.
Ở loài Mang trung quốc, cá thể cái là giới đồng giao tử với cặp nhiễm sắc giới tính XX. Hãy xác định số lượng cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở cá thể cái.
Câu 5:
Quan sát hình 35.1, cho biết nhiễm sắc thể được cấu tạo từ những thành phần nào.
Quan sát hình 35.1, cho biết nhiễm sắc thể được cấu tạo từ những thành phần nào.

Câu 6:
Đọc thông tin và quan sát hình 35.3, cho biết cặp nhiễm sắc thể nào là cặp nhiễm sắc thể giới tính. Vì sao?
Đọc thông tin và quan sát hình 35.3, cho biết cặp nhiễm sắc thể nào là cặp nhiễm sắc thể giới tính. Vì sao?

Câu 7:
Quan sát hình 35.4, so sánh số lượng, hình thái bộ nhiễm sắc thể của hai loài mang.
Quan sát hình 35.4, so sánh số lượng, hình thái bộ nhiễm sắc thể của hai loài mang.

Câu 8:
Ở người, trung bình một phân tử DNA gồm có 1,5 × 108 cặp nucleotide. Nếu được duỗi thẳng hoàn toàn thì phân tử này dài khoảng 4 cm, gấp hàng nghìn lần đường kính của nhân tế bào. Theo em, bằng cách nào mà phân tử DNA có thể nằm gọn trong nhân tế bào người?
Ở người, trung bình một phân tử DNA gồm có 1,5 × 108 cặp nucleotide. Nếu được duỗi thẳng hoàn toàn thì phân tử này dài khoảng 4 cm, gấp hàng nghìn lần đường kính của nhân tế bào. Theo em, bằng cách nào mà phân tử DNA có thể nằm gọn trong nhân tế bào người?
Câu 9:
Quan sát bảng 35.1 và nhận xét về số lượng nhiễm sắc thể giới tính ở mỗi giới của một số loài. Bảng 35.1. Kí hiệu cặp nhiễm sắc thể giới tính ở một số sinh vật
Quan sát bảng 35.1 và nhận xét về số lượng nhiễm sắc thể giới tính ở mỗi giới của một số loài. Bảng 35.1. Kí hiệu cặp nhiễm sắc thể giới tính ở một số sinh vật

