Câu hỏi:
05/11/2026 4Hình là hình ảnh mô phỏng các chất ở thể rắn, lỏng, khí bằng các “hạt” vô cùng nhỏ hãy cho biết.
a) Vì sao không thể nén chất rắn thành hình dạng nhỏ hơn.
b) Tại sao chất lỏng chảy được và có hình dạng của vật chứa nó?
c) Vì sao chất khí nén được? Vì sao chất khí khuếch tán được khi mở nắp bình?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
a) Vì các “hạt” trong chất rắn được sắp xếp chặt chẽ, cố định và không thể di chuyển khỏi vị trí của chúng.
b) Vì các “hạt” trong chất lỏng không có vị trí cố định. Chúng luôn luôn di chuyển xung quanh và trượt lên nhau, chứng tỏ chất lỏng chảy được và có hình dạng của vật chứa chúng.
c) Vì khoảng cách giữa các “hạt” trong chất khí là rất lớn so với kích thước của chính xác “hạt”. Cho nên có thể nén các “hạt” gần nhau hơn và chúng cũng dễ khuếch tán trong không khí.
a) Vì các “hạt” trong chất rắn được sắp xếp chặt chẽ, cố định và không thể di chuyển khỏi vị trí của chúng.
b) Vì các “hạt” trong chất lỏng không có vị trí cố định. Chúng luôn luôn di chuyển xung quanh và trượt lên nhau, chứng tỏ chất lỏng chảy được và có hình dạng của vật chứa chúng.
c) Vì khoảng cách giữa các “hạt” trong chất khí là rất lớn so với kích thước của chính xác “hạt”. Cho nên có thể nén các “hạt” gần nhau hơn và chúng cũng dễ khuếch tán trong không khí.CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Mục tiêu nào sau đây không phải của Công ước CBD (Convention on Biological Diversity) ?
Câu 4:
Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gồm:
(1) Đặt mắt nhìn đúng cách.
(2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp.
(3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách.
(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
(5) Thực hiện phép đo thời gian.
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là
Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gồm:
(1) Đặt mắt nhìn đúng cách.
(2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp.
(3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách.
(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
(5) Thực hiện phép đo thời gian.
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là
Câu 5:
Khi đốt cháy 1 lít xăng, cần 1950 lít oxygen và sinh ra 1248 lít khí carbon dioxide. Một ô tô khi chạy một quãng đường dài 100 km tiêu thụ hết 7 lít xăng. Biết oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí, thể tích không khí cần cung cấp để ô tô chạy được quãng đường dài 100 km là:
Câu 6:
a) Quan sát một cây nến. Khi đốt thì xung quanh chỗ cháy chảy lỏng. Hãy giải thích.
b) Khi tưới cây ta thường tưới vào buổi chiều tối bởi vì tưới vào chiều tối sẽ đỡ tốn nước hơn vào ban ngày. Từ kiến thức về sự chuyển thể em hãy giải thích điều này.
a) Quan sát một cây nến. Khi đốt thì xung quanh chỗ cháy chảy lỏng. Hãy giải thích.
b) Khi tưới cây ta thường tưới vào buổi chiều tối bởi vì tưới vào chiều tối sẽ đỡ tốn nước hơn vào ban ngày. Từ kiến thức về sự chuyển thể em hãy giải thích điều này.

Câu 7:
Cho các nhóm sinh vật:
a) Hãy sắp xếp các sinh vật trên vào các giới sinh vật.
b) Sử dụng khóa lưỡng phân để phân biệt các sinh vật trên.
Cho các nhóm sinh vật:
a) Hãy sắp xếp các sinh vật trên vào các giới sinh vật.
b) Sử dụng khóa lưỡng phân để phân biệt các sinh vật trên.
Câu 8:
Điền vào chỗ trống lần lượt những cụm từ thích hợp định nghĩa sau:“Lương thực là thức ăn chứa hàm lượng………, nguồn cũng cấp chính về............. và chất bột...... trong khẩu phần thức ăn.”
Câu 12:
Cho bảng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của một số chất sau:
STT
Chất
Nhiệt độ nóng chảy
Nhiệt độ sôi
1
Iron
1538oC
2862oC
2
Mecury
-38,83oC
356,7oC
3
Sulfur
115,2oC
444,6oC
4
Oxygen
-218,8oC
-183oC
Ở nhiệt độ thường (25oC), chất tồn tại ở thể lỏng là
Cho bảng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của một số chất sau:
|
STT |
Chất |
Nhiệt độ nóng chảy |
Nhiệt độ sôi |
|
1 |
Iron |
1538oC |
2862oC |
|
2 |
Mecury |
-38,83oC |
356,7oC |
|
3 |
Sulfur |
115,2oC |
444,6oC |
|
4 |
Oxygen |
-218,8oC |
-183oC |
Ở nhiệt độ thường (25oC), chất tồn tại ở thể lỏng là
Câu 13:
a) Hãy phân biệt vi khuẩn và virus.
b) Cho các hình bên dưới:
Quan sát hình vẽ, em hãy sắp xếp các cây vào bảng dựa vào sơ đồ trên:
Số
Tên cây
STT
Tên cây
1
3
2
4
c) Hãy cho biết ếch có bị chết ngạt không nếu cho nó vào lọ đầy nước, đầu chúc xuống dưới. Từ kết quả thí nghiệm, em rút ra kết luận gì về hô hấp của ếch?
a) Hãy phân biệt vi khuẩn và virus.
b) Cho các hình bên dưới:
Quan sát hình vẽ, em hãy sắp xếp các cây vào bảng dựa vào sơ đồ trên:
|
Số |
Tên cây |
STT |
Tên cây |
|
1 |
|
3 |
|
|
2 |
|
4 |
|
c) Hãy cho biết ếch có bị chết ngạt không nếu cho nó vào lọ đầy nước, đầu chúc xuống dưới. Từ kết quả thí nghiệm, em rút ra kết luận gì về hô hấp của ếch?

Câu 14:
a) Hãy ghép nguồn năng lượng phù hợp với hoạt động ở bảng dưới đây.
Hoạt động
Nguồn năng lượng
1. Hoạt động của máy phát điện nhờ sự dâng cao và hạ thấp của mực nước biển.
2. Ô tô đang chạy trên đường.
3. Một cầu thủ đá bóng đang chạy trên sân.
4. Thuyền buồm đang di chuyển trên biển.
a. Thủy triều.
b. Thực phẩm.
c. Gió.
d. Nước.
e. Nhiên liệu
b) Một học sinh lớp 6 cần trung bình 2 000 kcal mỗi ngày. Tính theo đơn vị jun (J) thì năng lượng này bằng bao nhiêu? Biết 1 cal = 4,2J và 1 kcal = 1 000 cal.
a) Hãy ghép nguồn năng lượng phù hợp với hoạt động ở bảng dưới đây.
|
Hoạt động |
Nguồn năng lượng |
|
1. Hoạt động của máy phát điện nhờ sự dâng cao và hạ thấp của mực nước biển. 2. Ô tô đang chạy trên đường. 3. Một cầu thủ đá bóng đang chạy trên sân. 4. Thuyền buồm đang di chuyển trên biển. |
a. Thủy triều. b. Thực phẩm. c. Gió. d. Nước. e. Nhiên liệu |
b) Một học sinh lớp 6 cần trung bình 2 000 kcal mỗi ngày. Tính theo đơn vị jun (J) thì năng lượng này bằng bao nhiêu? Biết 1 cal = 4,2J và 1 kcal = 1 000 cal.
Câu 15:
Một quả bóng đang nằm yên trên sàn nhà
a) Hãy vẽ các lực tác dụng lên quả bóng và nêu rõ tên của mỗi lực.
b) Vì sao có các lực tác dụng lên quả bóng mà nó lại không chuyển động?
Một quả bóng đang nằm yên trên sàn nhà
a) Hãy vẽ các lực tác dụng lên quả bóng và nêu rõ tên của mỗi lực.
b) Vì sao có các lực tác dụng lên quả bóng mà nó lại không chuyển động?
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
-
-
-
-
Cho các phát biểu sau:
(1) Đa dạng sinh học là sự phong phú về số lượng loài, số cá thể trong loài và môi trường sống;
(2) Rừng mưa nhiệt đới là sinh cảnh có đa dạng sinh học lớn nhất;
(3) Lạc đà là đặc trưng cho sinh cảnh hoang mạc;
(4) Thiên tai là nguyên nhân chính dẫn đến sự diệt vong của nhiều loại động vật hiện nay;
(5) Đa dạng sinh học được biểu thị bằng số lượng loài;
(6) Đa dạng sinh học đóng vai trò quyết định trong việc phát triển ngành các ngành công nghệ cao.
Số phát biểu đúng là:
-
-
-
-
-


