Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Số bàn trong lớp là số tự nhiên.
Số lớp trong trường là số tự nhiên.
Số bàn trong lớp là số tự nhiên.
Số lớp trong trường là số tự nhiên.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Cho biết dân số của Thủ đô Hà Nội tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019 là 8 053 663 người.
Đọc số dân của Thủ đô Hà Nội.
Cho biết dân số của Thủ đô Hà Nội tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019 là 8 053 663 người.
Đọc số dân của Thủ đô Hà Nội.
Câu 2:
Số năm triệu không nghìn không trăm linh năm viết là:
A. 5 000 000 5
B. 5 000 005
C. 500 005
D. 5 005
Số năm triệu không nghìn không trăm linh năm viết là:
|
A. 5 000 000 5 |
B. 5 000 005 |
C. 500 005 |
D. 5 005 |
Câu 3:
Khi nghe thông tin về dân số của các tỉnh Trà Vinh, Bình Phước, Hà Giang, Hoà Bình tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, bạn Nam chỉ kịp viết được các số liệu sau:
994 679 người; 854 131 người; 1 009 168 người; 854 679 người.
Cho biết các tỉnh Trà Vinh, Bình Phước, Hà Giang, Hoà Bình lần lượt có số dân từ nhiều đến ít.
Em hãy giúp bạn Nam tìm số dân của mỗi tỉnh.
Khi nghe thông tin về dân số của các tỉnh Trà Vinh, Bình Phước, Hà Giang, Hoà Bình tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, bạn Nam chỉ kịp viết được các số liệu sau:
994 679 người; 854 131 người; 1 009 168 người; 854 679 người.
Cho biết các tỉnh Trà Vinh, Bình Phước, Hà Giang, Hoà Bình lần lượt có số dân từ nhiều đến ít.
Em hãy giúp bạn Nam tìm số dân của mỗi tỉnh.
Câu 4:
Câu nào đúng, câu nào sai?
Số tiền trên có giá trị chưa đến 4 000 000 đồng.
Câu nào đúng, câu nào sai?

Số tiền trên có giá trị chưa đến 4 000 000 đồng.
Câu 6:
Trò chơi: Ai nhanh nhất?
Mỗi bạn viết các số theo nội dung ở các bảng dưới đây.
Bạn nào viết đúng cả tám số và nhanh nhất thì thắng cuộc.
Trò chơi: Ai nhanh nhất?
Mỗi bạn viết các số theo nội dung ở các bảng dưới đây.
Bạn nào viết đúng cả tám số và nhanh nhất thì thắng cuộc.

Câu 12:
Câu nào đúng, câu nào sai?
Không có số tự nhiên nào lớn hơn 35 nhưng bé hơn 36.
Câu nào đúng, câu nào sai?
Không có số tự nhiên nào lớn hơn 35 nhưng bé hơn 36.
Câu 13:
Số 106 040 đọc là:
A. Một không sáu không bốn không.
B. Một trăm nghìn sáu nghìn bốn chục.
C. Một trăm linh sáu không trăm bốn mươi.
D. Một trăm linh sáu nghìn không trăm bốn mươi.
Số 106 040 đọc là:
A. Một không sáu không bốn không.
B. Một trăm nghìn sáu nghìn bốn chục.
C. Một trăm linh sáu không trăm bốn mươi.
D. Một trăm linh sáu nghìn không trăm bốn mươi.
Câu 15:
Viết các số sau.
Chín trăm năm mươi triệu không trăm bốn mươi tám nghìn bảy trăm.
Viết các số sau.
Chín trăm năm mươi triệu không trăm bốn mươi tám nghìn bảy trăm.


