Câu hỏi:
08/07/2026 37
Dưới đây là sơ đồ rút gọn mô tả con đường chuyển hóa phêninalanin liên quan đến hai bệnh chuyển hóa ở người, gồm bệnh phêninkêto niệu (PKU) và bệnh bạch tạng.
Alen đột biến lặn a không tổng hợp được enzim A dẫn tới phêninalanin không được chuyển hóa gây bệnh PKU. Alen đột biến lặn b không tổng hợp được enzim B dẫn tới dẫn tới tirôzin không được chuyển hóa. Mêlanin không được tổng hợp sẽ gây bệnh bạch tạng có triệu chứng nặng; mêlanin được tổng hợp ít sẽ gây bệnh bạch tạng có triệu chứng nhẹ hơn. Gen mã hóa 2 enzim A và B nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Tirôzin có thể được thu nhận trực tiếp một lượng nhỏ từ thức ăn.
Khi nói về hai bệnh trên, những nhận xét dưới đây có bao nhiêu nhận xét đúng?
I. Kiểu gen của người bị bệnh bạch tạng có thể có hoặc không có alen A.
II. Những người mắc đồng thời cả 2 bệnh có thể có tối đa 3 loại kiểu gen.
III. Người có kiểu gen aaBB và người có kiểu gen aabb đều biểu hiện bệnh PKU.
IV. Người bị bệnh PKU có thể điều chỉnh mức biểu hiện của bệnh thông qua chế độ ăn.

Alen đột biến lặn a không tổng hợp được enzim A dẫn tới phêninalanin không được chuyển hóa gây bệnh PKU. Alen đột biến lặn b không tổng hợp được enzim B dẫn tới dẫn tới tirôzin không được chuyển hóa. Mêlanin không được tổng hợp sẽ gây bệnh bạch tạng có triệu chứng nặng; mêlanin được tổng hợp ít sẽ gây bệnh bạch tạng có triệu chứng nhẹ hơn. Gen mã hóa 2 enzim A và B nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Tirôzin có thể được thu nhận trực tiếp một lượng nhỏ từ thức ăn.
Khi nói về hai bệnh trên, những nhận xét dưới đây có bao nhiêu nhận xét đúng?
I. Kiểu gen của người bị bệnh bạch tạng có thể có hoặc không có alen A.
II. Những người mắc đồng thời cả 2 bệnh có thể có tối đa 3 loại kiểu gen.
III. Người có kiểu gen aaBB và người có kiểu gen aabb đều biểu hiện bệnh PKU.
IV. Người bị bệnh PKU có thể điều chỉnh mức biểu hiện của bệnh thông qua chế độ ăn.
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Phương pháp:
Xác định kiểu gen có thể có của các bệnh sau đó xét các phát biểu.
Cách giải:
Quy ước:
A – không bị PKU; a – bị PKU.
A-B-: không bị 2 bệnh.
aa--: bị bệnh PKU
A-bb: bị bệnh bạch tạng
aaBB, aaBb, aabb: bị cả 2 bệnh, mức độ biểu hiện của bệnh bạch tạng phụ thuộc vào lượng melanin được tổng hợp.
Melanin không được tổng hợp: bệnh bạch tạng có triệu chứng nặng.23
Melanin được tổng hợp ít: bệnh bạch tạng có triệu chứng nhẹ.
I đúng. Người bị bệnh bạch tạng có thể có kiểu gen A-bb (không có enzyme B để chuyển hóa Tyr → melanin) hoặc aa-- (có enzyme B nhưng thiếu Tyr để chuyển hóa).
II đúng, người mắc cả 2 bệnh có thể có kiểu gen: aaBB, aaBb, aabb.
III đúng, vì không có alen A → không có enzyme A → bị bệnh PKU.
IV đúng. Có thể điều chỉnh mức biểu hiện của bệnh thông qua điều chỉnh lượng axit amin Phe đưa vào cơ thể qua thức ăn.
Chọn C.
Phương pháp:
Xác định kiểu gen có thể có của các bệnh sau đó xét các phát biểu.
Cách giải:
Quy ước:
A – không bị PKU; a – bị PKU.
A-B-: không bị 2 bệnh.
aa--: bị bệnh PKU
A-bb: bị bệnh bạch tạng
aaBB, aaBb, aabb: bị cả 2 bệnh, mức độ biểu hiện của bệnh bạch tạng phụ thuộc vào lượng melanin được tổng hợp.
Melanin không được tổng hợp: bệnh bạch tạng có triệu chứng nặng.23
Melanin được tổng hợp ít: bệnh bạch tạng có triệu chứng nhẹ.
I đúng. Người bị bệnh bạch tạng có thể có kiểu gen A-bb (không có enzyme B để chuyển hóa Tyr → melanin) hoặc aa-- (có enzyme B nhưng thiếu Tyr để chuyển hóa).
II đúng, người mắc cả 2 bệnh có thể có kiểu gen: aaBB, aaBb, aabb.
III đúng, vì không có alen A → không có enzyme A → bị bệnh PKU.
IV đúng. Có thể điều chỉnh mức biểu hiện của bệnh thông qua điều chỉnh lượng axit amin Phe đưa vào cơ thể qua thức ăn.
Chọn C.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Nuôi cấy các hạt phấn của cây có kiểu gen AaBb trong ống nghiệm, sau đó xử lí bằng hóa chất cônsixin để lưỡng bội hóa. Theo lí thuyết, có thể tạo ra dòng tế bào lưỡng bội có kiểu gen
Nuôi cấy các hạt phấn của cây có kiểu gen AaBb trong ống nghiệm, sau đó xử lí bằng hóa chất cônsixin để lưỡng bội hóa. Theo lí thuyết, có thể tạo ra dòng tế bào lưỡng bội có kiểu gen
Câu 2:
Một người khi được đo huyết áp, kết quả thu được 140/90mm Hg. Kết luận nào sau đây đúng?
Một người khi được đo huyết áp, kết quả thu được 140/90mm Hg. Kết luận nào sau đây đúng?
Câu 3:
Hình vẽ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về dạng đột biến đó?
Hình vẽ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về dạng đột biến đó?

Câu 4:
Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong 1 chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật sản xuất như sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 275.105 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 2: 28.105 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 3: 21.104 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 4: 165.102 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 5: 1490 kcal. Xét trong các sinh vật tiêu thụ của chuỗi thức ăn, tỉ lệ thất thoát năng lượng cao nhất là giữa bậc dinh dưỡng cấp
Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong 1 chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật sản xuất như sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 275.105 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 2: 28.105 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 3: 21.104 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 4: 165.102 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 5: 1490 kcal. Xét trong các sinh vật tiêu thụ của chuỗi thức ăn, tỉ lệ thất thoát năng lượng cao nhất là giữa bậc dinh dưỡng cấp
Câu 6:
Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp cao nhất?
Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp cao nhất?
Câu 7:
Xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường, cây có kiểu gen aaBB có kiểu hình
Xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường, cây có kiểu gen aaBB có kiểu hình
Câu 8:
Alen B1 ở vùng nhân của sinh vật nhân sơ bị đột biến điểm thành alen B2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mạch khuôn của alen B1 và alen B2 có thể có số lượng nuclêôtit bằng hoặc hơn kém nhau hai nuclêôtit.
II. Nếu prôtêin do alen B2 quy định có chức năng thay đổi so với prôtêin do alen B1 quy định thì cá thể mang alen B2 có thể gọi là thể đột biến.
III. Chuỗi pôlipeptit do alen B1 và chuỗi pôlipeptit do alen B2 quy định tổng hợp có thể hoàn toàn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự axit amin.
IV. Phân tử prôtêin do alen B2 quy định tổng hợp có thể mất chức năng.
Alen B1 ở vùng nhân của sinh vật nhân sơ bị đột biến điểm thành alen B2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mạch khuôn của alen B1 và alen B2 có thể có số lượng nuclêôtit bằng hoặc hơn kém nhau hai nuclêôtit.
II. Nếu prôtêin do alen B2 quy định có chức năng thay đổi so với prôtêin do alen B1 quy định thì cá thể mang alen B2 có thể gọi là thể đột biến.
III. Chuỗi pôlipeptit do alen B1 và chuỗi pôlipeptit do alen B2 quy định tổng hợp có thể hoàn toàn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự axit amin.
IV. Phân tử prôtêin do alen B2 quy định tổng hợp có thể mất chức năng.
Câu 9:
Trong tự nhiên, thực vật nào sau đây mở khí khổng vào ban đêm và đóng khí khổng vào ban ngày?
Trong tự nhiên, thực vật nào sau đây mở khí khổng vào ban đêm và đóng khí khổng vào ban ngày?
Câu 10:
Khi cho cây có kiểu gen AB/ab tự thụ phấn. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, khoảng cách giữa A và B là 20cM, trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới. Theo lí thuyết, ở F1 cây có kiểu hình mang một tính trạng trội chiếm tỉ lệ
Khi cho cây có kiểu gen AB/ab tự thụ phấn. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, khoảng cách giữa A và B là 20cM, trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới. Theo lí thuyết, ở F1 cây có kiểu hình mang một tính trạng trội chiếm tỉ lệ
Câu 11:
Loại axit nuclêic nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
Loại axit nuclêic nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
Câu 12:
Sự kết hợp giữa giao tử (n – 1) và giao tử (n) tạo thành hợp tử. Theo lí thuyết, hợp tử này phát triển thành thể đột biến nào sau đây?
Sự kết hợp giữa giao tử (n – 1) và giao tử (n) tạo thành hợp tử. Theo lí thuyết, hợp tử này phát triển thành thể đột biến nào sau đây?
Câu 14:
Nhân tố tiến hóa chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể là
Nhân tố tiến hóa chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể là
Câu 15:
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nào sau đây có vai trò tổng hợp mạch ADN mới?
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nào sau đây có vai trò tổng hợp mạch ADN mới?





