Câu hỏi:
25/09/2026 5
Dùng định luật Boyle giải thích được các hiện tượng thực tế đơn giản có liên quan.
Dùng định luật Boyle giải thích được các hiện tượng thực tế đơn giản có liên quan.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Định luật Boyle có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống hiện đại, trong đó có thể kể đến ví dụ như lặn biển, điều này là do người lặn phải đẩy không khí ra khỏi phổi khi lên cao vì nó nở ra khi áp suất giảm, nếu không làm như vậy có thể gây tổn thương mô.
Nó được tìm thấy trong tất cả các thiết bị sử dụng hoặc chạy bằng năng lượng khí nén, chẳng hạn như cánh tay robot sử dụng các bộ phận như piston khí nén, bộ truyền động, bộ điều chỉnh áp suất và van giảm áp.
Động cơ xăng, ga hoặc diesel cũng sử dụng định luật Boyle trong quá trình đốt trong, vì lần đầu tiên không khí đi vào xi lanh với thể tích và áp suất, lần thứ hai nó giảm thể tích bằng cách tăng áp suất.
Ô tô có hệ thống túi khí hoạt động bằng cách đẩy một lượng không khí hoặc khí nhất định từ buồng đến túi khí bên ngoài, ở đó áp suất giảm và thể tích tăng duy trì nhiệt độ không đổi.
Định luật Boyle ngày nay rất quan trọng vì nó là định luật nói với chúng ta và giải thích hành vi của chất khí. Nó chắc chắn giải thích rằng áp suất và thể tích của một chất khí tỉ lệ nghịch với nhau. Do đó, khi tác dụng áp suất lên một chất khí thì thể tích của nó giảm đi và áp suất của nó tăng lên.
Định luật Boyle có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống hiện đại, trong đó có thể kể đến ví dụ như lặn biển, điều này là do người lặn phải đẩy không khí ra khỏi phổi khi lên cao vì nó nở ra khi áp suất giảm, nếu không làm như vậy có thể gây tổn thương mô.
Nó được tìm thấy trong tất cả các thiết bị sử dụng hoặc chạy bằng năng lượng khí nén, chẳng hạn như cánh tay robot sử dụng các bộ phận như piston khí nén, bộ truyền động, bộ điều chỉnh áp suất và van giảm áp.
Động cơ xăng, ga hoặc diesel cũng sử dụng định luật Boyle trong quá trình đốt trong, vì lần đầu tiên không khí đi vào xi lanh với thể tích và áp suất, lần thứ hai nó giảm thể tích bằng cách tăng áp suất.
Ô tô có hệ thống túi khí hoạt động bằng cách đẩy một lượng không khí hoặc khí nhất định từ buồng đến túi khí bên ngoài, ở đó áp suất giảm và thể tích tăng duy trì nhiệt độ không đổi.
Định luật Boyle ngày nay rất quan trọng vì nó là định luật nói với chúng ta và giải thích hành vi của chất khí. Nó chắc chắn giải thích rằng áp suất và thể tích của một chất khí tỉ lệ nghịch với nhau. Do đó, khi tác dụng áp suất lên một chất khí thì thể tích của nó giảm đi và áp suất của nó tăng lên.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Khi thay đổi thể tích của một khối lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi thì áp suất khí thay đổi như thế nào?
Khi thay đổi thể tích của một khối lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi thì áp suất khí thay đổi như thế nào?
Câu 3:
Các thông số trạng thái của một lượng khí đều là đại lượng có thể đo hoặc xác định được bằng các dụng cụ đo lường.
Người ta dùng các dụng cụ nào để đo, xác định các thông số trạng thái của lượng khí trong hộp kín ở Hình 9.1?
Các thông số trạng thái của một lượng khí đều là đại lượng có thể đo hoặc xác định được bằng các dụng cụ đo lường.
Người ta dùng các dụng cụ nào để đo, xác định các thông số trạng thái của lượng khí trong hộp kín ở Hình 9.1?

Câu 5:
Chuẩn bị: Bộ thí nghiệm về chất khí
- Xi lanh trong suốt có độ chia nhỏ nhất 0,5 cm3 (1).
- Pit-tông có ống nối khí trong xi lanh với áp kế (2).
- Áp kế có độ chia nhỏ nhất 0,05.105 Pa (3).
- Giá đỡ thí nghiệm (4).
- Thước đo (5).
Tiến hành:
- Bố trí thí nghiệm như Hình 9.4.
- Dịch chuyển từ từ pit-tông để làm thay đổi thể tích khí.
- Đọc và ghi kết quả thí nghiệm vào vở tương tự mẫu ở Bảng 9.1.
Từ kết quả thí nghiệm ở Bảng 9.1, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định giá trị của tích pV trong mỗi lần thí nghiệm.
2. Vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p vào thể tích V trong hệ toạ độ (p,V).
3. Phát biểu mối quan hệ giữa p và V trong quá trình đẳng nhiệt.
Chuẩn bị: Bộ thí nghiệm về chất khí
- Xi lanh trong suốt có độ chia nhỏ nhất 0,5 cm3 (1).
- Pit-tông có ống nối khí trong xi lanh với áp kế (2).
- Áp kế có độ chia nhỏ nhất 0,05.105 Pa (3).
- Giá đỡ thí nghiệm (4).
- Thước đo (5).
Tiến hành:
- Bố trí thí nghiệm như Hình 9.4.

- Dịch chuyển từ từ pit-tông để làm thay đổi thể tích khí.
- Đọc và ghi kết quả thí nghiệm vào vở tương tự mẫu ở Bảng 9.1.

Từ kết quả thí nghiệm ở Bảng 9.1, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định giá trị của tích pV trong mỗi lần thí nghiệm.
2. Vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p vào thể tích V trong hệ toạ độ (p,V).
3. Phát biểu mối quan hệ giữa p và V trong quá trình đẳng nhiệt.
Câu 6:
Nếu vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của p vào thì đường biểu diễn sẽ có dạng như thế nào? Tại sao?
Nếu vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của p vào thì đường biểu diễn sẽ có dạng như thế nào? Tại sao?
Câu 7:
Một bọt khí nối từ đáy giếng sâu 6 m lên mặt nước. Khi lên tới mặt nước, thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Coi áp suất khí quyển là 1,013.105 Pa; khối lượng riêng của nước giếng là 1 003 kg/m3 và nhiệt độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu.
Một bọt khí nối từ đáy giếng sâu 6 m lên mặt nước. Khi lên tới mặt nước, thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Coi áp suất khí quyển là 1,013.105 Pa; khối lượng riêng của nước giếng là 1 003 kg/m3 và nhiệt độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu.
Câu 8:
Hãy so sánh các thông số trạng thái của không khí trong một quả bóng bay đã được bơm khi để trong bóng mát và khi để ngoài nắng (Hình 9.3).
Hãy so sánh các thông số trạng thái của không khí trong một quả bóng bay đã được bơm khi để trong bóng mát và khi để ngoài nắng (Hình 9.3).

Câu 9:
Một quả bóng chứa 0,04 m3 không khí ở áp suất 120 kPa. Tính áp suất của không khí trong bóng khi làm giảm thể tích bóng còn 0,025 m3 ở nhiệt độ không đổi.
Một quả bóng chứa 0,04 m3 không khí ở áp suất 120 kPa. Tính áp suất của không khí trong bóng khi làm giảm thể tích bóng còn 0,025 m3 ở nhiệt độ không đổi.
