Câu hỏi:
17/06/2026 166Đột biến gen thường có hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong tiến hóa vì
A. tần số đột biến gen trong tự nhiên không đáng kể nên tần số các alen đột biến có hại là rất thấp.
B. giá trị thích nghi của đột biến thay đổi tùy theo môi trường và tổ hợp gen.
C. gen đột biến thường ở trạng thái dị hợp nên không gây hại.
D. đột biến gen là nguồn phát sinh biến dị di truyền trong quần thể.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: B
→ B đúng
- A sai vì tiến hóa tập trung vào việc chọn lọc các đột biến có lợi hoặc trung tính giúp đa dạng hóa và thích nghi di truyền.
- C sai vì tiến hóa chủ yếu dựa vào khả năng cung cấp nguyên liệu di truyền mới để chọn lọc tự nhiên hoạt động, bất kể gen đó ở trạng thái dị hợp hay đồng hợp.
- D sai vì gen đột biến có hại có thể trở nên có lợi trong điều kiện môi trường thay đổi.
Chúng làm thay đổi các chức năng sinh lý bình thường của cơ thể. Tuy nhiên, đột biến gen vẫn giữ vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì:
-
Đa dạng di truyền: Đột biến tạo ra các biến dị di truyền, là nguồn nguyên liệu cơ bản cho quá trình chọn lọc tự nhiên và tiến hóa.
-
Thay đổi giá trị thích nghi: Giá trị của một đột biến không cố định mà phụ thuộc vào môi trường sống. Một đột biến có thể có hại trong môi trường này nhưng lại trở nên có lợi trong môi trường khác.
-
Tổ hợp gen mới: Khi đột biến kết hợp với các gen khác trong quá trình sinh sản hữu tính, nó có thể tạo ra những tổ hợp gen có lợi, giúp sinh vật thích nghi tốt hơn với điều kiện sống.
Vì vậy, mặc dù đột biến thường có hại, chúng vẫn là yếu tố then chốt trong việc thúc đẩy sự tiến hóa và đa dạng sinh học.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường qui định. Ở huyện A có 106 người, có 100 người bị bệnh bạch tạng. Xác suất bắt gặp người bình thường có kiểu gen dị hợp là:
Câu 2:
Bạch tạng, bệnh thiếu sắc tố ở người, kết quả từ một gen lặn NST thường được chỉ định. Hai bố mẹ có màu bình thường có con bạch tạng. Tính xác suất mà đứa trẻ tiếp theo của họ sẽ là bạch tạng và xác suất của 3 đứa con tiếp theo có 2 gái, 1 trai trong đó 1 đứa bạch tạng?
Câu 3:
Điều nào sau đây là đúng sự thật của một loài mà có một số lượng nhiễm sắc thể 2n = 16?
Câu 4:
Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát đều có kiểu gen Aa. Tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu gen AA trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là:
Câu 5:
Kết quả phân tích hàm lượng ADN của 3 loại tế bào của một cơ thể như sau
Hãy cho biết :
1) Mẫu nào đại điện cho ADN của giao tử
(2) Mẫu nào đại điện cho ADN của pha Go
(3) Mẫu nào đại điện cho ADN của pha G2
Câu 6:
Cho các loài sinh vật sau : sâu cuốn lá, ếch ,châu chấu, gián,tằm, bọ ngựa. Trong các loài đó những loài nào trong chu trình sinh trưởng và phát triển theo kiểu biến thái không hoàn toàn.
Câu 7:
Khi nói về chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 9:
Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng với phép lai trên?
(1) F2 có 10 loại kiểu gen.
(2) F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn.
(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 64,72%.
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 8%.
(5) Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm tỉ lệ 24,84%
Câu 10:
Người có n = 23, hiện tại có bao nhiểu kiểu kết hợp NST khác nhau từ giao tử của bố mẹ
Câu 11:
Trên đồng ruộng quần thể chuột có xu hướng tăng số lượng cá thể. Bà con nông dân sử dụng biện pháp bẫy và đánh bả(1). Một số vùng bà con nông dân sử dụng biện pháp quây nilong(2) . Hãy đánh giá hiệu quả của 2 biện pháp trên
Câu 12:
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen A,a và B,b cùng quy định. Hình dạng quả do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả bầu. Cho biết bố mẹ đều thuần chủng khác nhau ba cặp gen tương phản, đời F1 đều xuất hiện cây hoa đỏ, quả tròn. Tiếp tục cho F1 giao phấn, thu được F2 kết quả sau: 738 cây hoa đỏ, quả tròn; 614 cây hoa hồng, quả tròn; 369 cây hoa đỏ, quả bầu; 124 cây hoa hồng, quả bầu; 123 cây hoa trắng, quả tròn. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
(1) Tính trạng màu sắc hoa được di truyền theo quy luật tương tác bổ sung của hai cặp gen không alen.
(2) Gen quy định hình dạng quả phải liên kết không hoàn toàn với một trong hai gen quy định màu sắc hoa.
(3) Có hiện tượng hoán vị gen với tần số 20%.
(4) kiểu gen của F1 có thể là Aahoặc Bb
Câu 13:
Correns mô tả là sự kế thừa của màu loang lổ trên lá cây được xác định chỉ phụ thuộc vào mẹ. hiện tượng gì này mô tả


