Câu hỏi:
30/08/2026 14
Đọc nội dung mục II.2 phân tích Bảng 1.2 và kết hợp với hiểu biết cá nhân hãy kể tên một số chất khoáng thiết yếu, các thực phẩm cung cấp, vai trò và nhu cầu cơ thể người với các chất khoáng này.
Đọc nội dung mục II.2 phân tích Bảng 1.2 và kết hợp với hiểu biết cá nhân hãy kể tên một số chất khoáng thiết yếu, các thực phẩm cung cấp, vai trò và nhu cầu cơ thể người với các chất khoáng này.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Một số chất khoáng thiết yếu, các thực phẩm cung cấp, vai trò và nhu cầu cơ thể người với các chất khoáng:
Chất khoáng
Thực phẩm
Vai trò
Nhu cầu
Sắt
- Các loại thịt đỏ, sữa.
- Rau lá xanh đậm.
Tham gia vào quá trình tạo máu.
- Nam: khoảng 10 mg/ngày.
- Nữ: khoảng 15 mg/ngày.
Kẽm
- Tôm, cua, nhuyễn thể, sò, ...
- Gan, thịt động vật 4 chân, trứng, ...
Tăng trưởng và tăng cường hệ miễn dịch, phát triển hệ thống thần kinh trung ương.
- Nam: khoảng 15 mg/ngày.
- Nữ: khoảng 12 mg/ngày.
Iodine
- Muối chứa iodine
- Thịt, hải sản, lòng đỏ trứng, rau cải
Thành phần quan trọng của homone tuyến giáp.
Khoảng 150 μg/ngày
Calcium
- Sữa, phô mai, sữa chua.
- Hải sản, rau xanh, hạt đậu.
Thành phần cấu tạo của xương và răng, làm cho xương và răng chắc khỏe
Khoảng 500 mg/ngày.
Natri
- Muối, các loại gia vị.
- Hải sản, phô mai.
Điều hòa đường huyết, hỗ trợ hoạt động của cơ bắp, bộ não, tim mạch.
Dưới 2g matri/ngày
Một số chất khoáng thiết yếu, các thực phẩm cung cấp, vai trò và nhu cầu cơ thể người với các chất khoáng:
|
Chất khoáng |
Thực phẩm |
Vai trò |
Nhu cầu |
|
Sắt |
- Các loại thịt đỏ, sữa. - Rau lá xanh đậm. |
Tham gia vào quá trình tạo máu.
|
- Nam: khoảng 10 mg/ngày. - Nữ: khoảng 15 mg/ngày. |
|
Kẽm |
- Tôm, cua, nhuyễn thể, sò, ... - Gan, thịt động vật 4 chân, trứng, ... |
Tăng trưởng và tăng cường hệ miễn dịch, phát triển hệ thống thần kinh trung ương. |
- Nam: khoảng 15 mg/ngày. - Nữ: khoảng 12 mg/ngày. |
|
Iodine |
- Muối chứa iodine - Thịt, hải sản, lòng đỏ trứng, rau cải |
Thành phần quan trọng của homone tuyến giáp. |
Khoảng 150 μg/ngày |
|
Calcium |
- Sữa, phô mai, sữa chua. - Hải sản, rau xanh, hạt đậu. |
Thành phần cấu tạo của xương và răng, làm cho xương và răng chắc khỏe |
Khoảng 500 mg/ngày. |
|
Natri |
- Muối, các loại gia vị. - Hải sản, phô mai. |
Điều hòa đường huyết, hỗ trợ hoạt động của cơ bắp, bộ não, tim mạch. |
Dưới 2g matri/ngày |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Quan sát Hình 1.4 dưới đây, hãy nêu tên một số loại quả và hạt có thể dùng sản xuất dầu ăn. Ở nhà em thường sử dụng loại dầu ăn nào ?
Quan sát Hình 1.4 dưới đây, hãy nêu tên một số loại quả và hạt có thể dùng sản xuất dầu ăn. Ở nhà em thường sử dụng loại dầu ăn nào ?

Câu 2:
Phân tích Bảng 1.1 hãy kể một số loại vitamin thiết yếu và cho biết mỗi loại thực phẩm ở Hình 1.6 cung cấp vitamin nào.
Phân tích Bảng 1.1 hãy kể một số loại vitamin thiết yếu và cho biết mỗi loại thực phẩm ở Hình 1.6 cung cấp vitamin nào.

Câu 3:
Quan sát Hình 1.3 kết hợp với hiểu biết cá nhân, hãy kể tên và phân loại một số thực phẩm cung cấp chất béo cho cơ thể người.
Quan sát Hình 1.3 kết hợp với hiểu biết cá nhân, hãy kể tên và phân loại một số thực phẩm cung cấp chất béo cho cơ thể người.

Câu 4:
Các loại thực phẩm trong Hình 1.1 được chia thành các nhóm chất dinh dưỡng khác nhau. Đó là những nhóm gì và đóng vai trò như thế nào đối với cơ thể người ?
Các loại thực phẩm trong Hình 1.1 được chia thành các nhóm chất dinh dưỡng khác nhau. Đó là những nhóm gì và đóng vai trò như thế nào đối với cơ thể người ?

Câu 5:
Tại sao trong khẩu phần ăn cần có sự kết hợp nhiều loại thực phẩm, kết hợp giữa thực phẩm có nguồn gốc động vật và thực vật ?
Tại sao trong khẩu phần ăn cần có sự kết hợp nhiều loại thực phẩm, kết hợp giữa thực phẩm có nguồn gốc động vật và thực vật ?
Câu 6:
Đọc nội dung mục II.3, hãy kể các thực phẩm cung cấp chất xơ và vai trò của chất xơ đối với cơ thể người.
Đọc nội dung mục II.3, hãy kể các thực phẩm cung cấp chất xơ và vai trò của chất xơ đối với cơ thể người.
Câu 7:
Lựa chọn các loại thực phẩm hằng ngày để có một chế độ ăn ưống hợp lí , giúp phát triển thể chất và trí tuệ cho tuổi vị thành niên.
Lựa chọn các loại thực phẩm hằng ngày để có một chế độ ăn ưống hợp lí , giúp phát triển thể chất và trí tuệ cho tuổi vị thành niên.
Câu 8:
Dinh dưỡng viên là tên gọi dành cho những người làm công việc tư vấn, chăm sóc dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm trong cộng đồng hoặc trong bệnh viện. Công việc của dinh dưỡng viên bao gồm: xây dựng chế độ dinh dưỡng, thực đơn; hướng dẫn cách lựa chọn thực phẩm và các công tác liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm. Dinh dưỡng viên có thể làm việc tại các bệnh viện, viện dinh dưỡng, các trường đại học hoặc các cơ quan có ngành dinh dưỡng. Dựa vào thông tin trên, hãy tìm hiểu rồi cho biết sự phù hợp của bản thân mình với ngành nghề này và nêu lí do.
Dinh dưỡng viên là tên gọi dành cho những người làm công việc tư vấn, chăm sóc dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm trong cộng đồng hoặc trong bệnh viện. Công việc của dinh dưỡng viên bao gồm: xây dựng chế độ dinh dưỡng, thực đơn; hướng dẫn cách lựa chọn thực phẩm và các công tác liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm. Dinh dưỡng viên có thể làm việc tại các bệnh viện, viện dinh dưỡng, các trường đại học hoặc các cơ quan có ngành dinh dưỡng. Dựa vào thông tin trên, hãy tìm hiểu rồi cho biết sự phù hợp của bản thân mình với ngành nghề này và nêu lí do.
Câu 9:
Đọc nội dung mục I.1 và quan sát Hình 1.2, kết hợp với hiểu biết cá nhân hãy kể tên một số loại thực phẩm giàu protein và phân tích vai trò của protein đối với cơ thể người.
Đọc nội dung mục I.1 và quan sát Hình 1.2, kết hợp với hiểu biết cá nhân hãy kể tên một số loại thực phẩm giàu protein và phân tích vai trò của protein đối với cơ thể người.

Câu 10:
Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm và xây dựng một chế độ ăn hợp lí cho bản thân.
Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm và xây dựng một chế độ ăn hợp lí cho bản thân.
Câu 11:
Đọc nội dung mục I.3, hãy kể tên các loại thực phẩm giàu carbohydrate và phân tích vai trò của carbohyate đối với cơ thể người.
Đọc nội dung mục I.3, hãy kể tên các loại thực phẩm giàu carbohydrate và phân tích vai trò của carbohyate đối với cơ thể người.
Câu 12:
Kể tên các loại thực phẩm em thường sử dụng trong một ngày. Cho biết thành phần dinh dưỡng các loại thực phẩm đó.
Kể tên các loại thực phẩm em thường sử dụng trong một ngày. Cho biết thành phần dinh dưỡng các loại thực phẩm đó.
Câu 13:
Chọn đáp án cho các câu hỏi sau:
- Chất dinh dưỡng nào chiếm tỉ lệ cung cấp năng lượng cao nhất cho cơ thể con người?
A. Protein. B. Lipid. C. Carbohydrate. D. Vitamin.
- Vitamin C có nhiều nhất trong loại thực phẩm nào sau đây ?
A. Quả ổi. B. Rau cải. C. Cá. D. Gạo.
Chọn đáp án cho các câu hỏi sau:
- Chất dinh dưỡng nào chiếm tỉ lệ cung cấp năng lượng cao nhất cho cơ thể con người?
A. Protein. B. Lipid. C. Carbohydrate. D. Vitamin.
- Vitamin C có nhiều nhất trong loại thực phẩm nào sau đây ?
A. Quả ổi. B. Rau cải. C. Cá. D. Gạo.
Câu 14:
Đọc nội dung mục II.4 dựa vào nhu cầu nước của cơ thể người, hãy tính lượng nước em cần uống trong một ngày .
Đọc nội dung mục II.4 dựa vào nhu cầu nước của cơ thể người, hãy tính lượng nước em cần uống trong một ngày .
