Câu hỏi:
17/06/2026 166
Đọc kĩ đoạn văn, sau đó điền thông tin phù hợp vào bảng bên dưới:
Khi quân ra đến sông Gián, nghĩa binh trấn thủ ở đó tan vỡ chạy trước. Lúc đến sông Thanh Quyết, toán quân Thanh đi do thám từ đằng xa trông thấy bóng cũng chạy nốt. Vua Quang Trung liền thúc quân đuổi theo, tới huyện Phú Xuyên thì bắt sống được hết, không để tên nào trốn thoát. Bởi vậy, không hề có ai chạy về báo tin, nên những đạo quân Thanh đóng ở Hà Hồi và Ngọc Hồi đều không biết gì cả. (Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí)
Kiểu câu
Câu văn
Dấu hiệu nhận biết
Tác dụng
Câu khẳng định
Câu phủ định
Đọc kĩ đoạn văn, sau đó điền thông tin phù hợp vào bảng bên dưới:
Khi quân ra đến sông Gián, nghĩa binh trấn thủ ở đó tan vỡ chạy trước. Lúc đến sông Thanh Quyết, toán quân Thanh đi do thám từ đằng xa trông thấy bóng cũng chạy nốt. Vua Quang Trung liền thúc quân đuổi theo, tới huyện Phú Xuyên thì bắt sống được hết, không để tên nào trốn thoát. Bởi vậy, không hề có ai chạy về báo tin, nên những đạo quân Thanh đóng ở Hà Hồi và Ngọc Hồi đều không biết gì cả. (Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí)
|
Kiểu câu |
Câu văn |
Dấu hiệu nhận biết |
Tác dụng |
|
Câu khẳng định |
|
|
|
|
Câu phủ định |
|
|
|
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Kiểu câu
Câu văn
Dấu hiệu nhận biết
Tác dụng
Câu khẳng định
Khi quân ra đến sông Gián, nghĩa binh trấn thủ ở đó tan vỡ chạy trước. Lúc đến sông động, trạng thái, tỉnh Thanh Quyết, toán quân Thanh đi do thám từ đằng xa trông thấy bóng cũng chạy nốt.
- Khẳng định các hành động, trạng thái, tính chất, đối tượng, sự
việc ... trong câu.
- Không có sự xuất hiện của các từ ngữ phủ định.
Sự kết hợp đan xen các câu khẳng định và phủ định trong đoạn văn tưởng thuật diễn biến trận đánh có tác dụng làm cho việc miêu tả, tái hiện các sự kiện lịch sử được rõ ràng, chính xác.
Câu phủ định
Vua Quang Trung liền thúc quân đuổi theo, tới huyện Phú Xuyên thì bắt sống được hết, không để tên nào trốn thoát.
Bởi vậy, không hề có ai chạy về báo tin, nên những đạo quân Thanh đóng Hà Hồi và Ngọc Hồi đều không biết gì cả.
- Phủ nhận các hành động, trạng thái, tính chất, đối tượng, sự việc… trong câu.
- Sử dụng các từ ngữ phủ định như: không, không hề, không biết.
|
Kiểu câu |
Câu văn |
Dấu hiệu nhận biết |
Tác dụng |
|
Câu khẳng định |
Khi quân ra đến sông Gián, nghĩa binh trấn thủ ở đó tan vỡ chạy trước. Lúc đến sông động, trạng thái, tỉnh Thanh Quyết, toán quân Thanh đi do thám từ đằng xa trông thấy bóng cũng chạy nốt. |
- Khẳng định các hành động, trạng thái, tính chất, đối tượng, sự việc ... trong câu. - Không có sự xuất hiện của các từ ngữ phủ định. |
Sự kết hợp đan xen các câu khẳng định và phủ định trong đoạn văn tưởng thuật diễn biến trận đánh có tác dụng làm cho việc miêu tả, tái hiện các sự kiện lịch sử được rõ ràng, chính xác. |
|
Câu phủ định |
Vua Quang Trung liền thúc quân đuổi theo, tới huyện Phú Xuyên thì bắt sống được hết, không để tên nào trốn thoát. Bởi vậy, không hề có ai chạy về báo tin, nên những đạo quân Thanh đóng Hà Hồi và Ngọc Hồi đều không biết gì cả. |
- Phủ nhận các hành động, trạng thái, tính chất, đối tượng, sự việc… trong câu. - Sử dụng các từ ngữ phủ định như: không, không hề, không biết. |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Tìm trong văn bản Viên tướng trẻ và con ngựa trắng ba câu hỏi, ba câu kể và hoàn thành bảng sau:
Câu văn
Kiểu câu
Dấu hiện nhận biết
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Tìm trong văn bản Viên tướng trẻ và con ngựa trắng ba câu hỏi, ba câu kể và hoàn thành bảng sau:
|
Câu văn |
Kiểu câu |
Dấu hiện nhận biết |
|
1. |
|
|
|
2. |
|
|
|
3. |
|
|
|
4. |
|
|
|
5. |
|
|
|
6. |
|
|
Câu 2:
Dùng cụm danh từ “Vua Quang Trung” hoặc “đội quân nhà Thanh” để đặt câu dưới hai hình thức:
a. Câu khẳng định:
.....................................................................................................................................
b. Câu phủ định:
.....................................................................................................................................
Dùng cụm danh từ “Vua Quang Trung” hoặc “đội quân nhà Thanh” để đặt câu dưới hai hình thức:
a. Câu khẳng định:
.....................................................................................................................................
b. Câu phủ định:
.....................................................................................................................................Câu 3:
Cho câu: Nam đang đọc truyện lịch sử.
a. Thêm/ bớt từ ngữ để tạo thành:
Câu hỏi:
.....................................................................................................................................
Câu cảm:
.....................................................................................................................................
Câu khiến:
.....................................................................................................................................
b. Trao đổi kết quả câu a với bạn ngồi cùng bàn. Chỉ ra dấu hiệu nhận biết các kiểu câu này trong bài làm của bạn em.
Kiểu câu
Câu văn của bạn
Dấu hiệu nhận biết
Câu hỏi
Câu cảm
Câu khiến
Cho câu: Nam đang đọc truyện lịch sử.
a. Thêm/ bớt từ ngữ để tạo thành:
Câu hỏi:
.....................................................................................................................................
Câu cảm:
.....................................................................................................................................
Câu khiến:
.....................................................................................................................................
b. Trao đổi kết quả câu a với bạn ngồi cùng bàn. Chỉ ra dấu hiệu nhận biết các kiểu câu này trong bài làm của bạn em.
|
Kiểu câu |
Câu văn của bạn |
Dấu hiệu nhận biết |
|
Câu hỏi |
|
|
|
Câu cảm |
|
|
|
Câu khiến |
|
|
Câu 4:
Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
- Ta với các ngươi tạm sửa lễ cúng Tết trước đã. Đến tối 30 Tết lập tức lên đường, hẹn đến ngày mồng 7 năm mới thì vào thành Thăng Long mở tiệc ăn mừng. Các ngươi nhớ lấy, đừng cho là ta nói khoác! (Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí).
a. Đoạn văn trên là lời của ...................................... nói với .......................................
b. Câu: “Các ngươi nhớ lấy, đừng cho là ta nói khoác!” là kiểu câu:
.....................................................................................................................................
Việc dùng kiểu câu đó để kết thúc lời thoại có tác dụng như sau:
.....................................................................................................................................
