Câu hỏi:
20/10/2026 4
Đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài và tiết diện của đoạn dây dẫn.
Đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài và tiết diện của đoạn dây dẫn.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Phương án thí nghiệm để kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài:
- Đo điện trở của các dây dẫn có chiều dài nhưng có tiết diện như nhau và được làm từ cùng một loại vật liệu.
- Mắc sơ đồ như hình vẽ:

- Xác định và ghi các giá trị I1 và R1 đối với các dây dẫn vào bảng dưới đây:
Thí nghiệm được tiến hành trong các lần đo với cùng một hiệu điện thế
Kết quả đo
Lần thí nghiệm
Cường độ dòng điện (A)
Điện trở dây dẫn
Với dây dẫn dài l
I1 =
R1 =
Với dây dẫn dài 2l
I2 =
R2 =
Với dây dẫn dài 3l
I3 =
R3 =
- Nhận xét: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây.
* Phương án thí nghiệm để kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn:
- Đo điện trở của các dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu, có cùng chiều dài , và tiết diện S nhưng chập sát chúng vào nhau để có thể coi thành 1 dây dẫn có các tiết diện S, 2S, 3S.
- Mắc mạch như sơ đồ dưới đây:

- Đóng công tắc, đọc và ghi các giá trị đo được vào bảng dưới đây, từ đó tính giá trị điện trở R1 của dây dẫn này.
- Thay dây dẫn tiết diện S trong mạch điện bằng dây dẫn có tiết diện 2S, 3S (có cùng chiều dài, được làm từ cùng vật liệu và có đường kính tiết diện là d2, d3). Làm tương tự như trên để xác định và ghi giá trị điện trở R2, R3 của dây dẫn thứ hai này vào bảng.

Thí nghiệm được tiến hành trong các lần đo với cùng một hiệu điện thế
Kết quả đo
Lần thí nghiệm
Cường độ dòng điện (A)
Điện trở dây dẫn
Với dây dẫn tiết diện S
I1 =
R1 =
Với dây dẫn tiết diện 2S
I2 =
R2 =
Với dây dẫn tiết diện 3S
I3 =
R3 =
Nhận xét: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
* Phương án thí nghiệm để kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài:
- Đo điện trở của các dây dẫn có chiều dài nhưng có tiết diện như nhau và được làm từ cùng một loại vật liệu.
- Mắc sơ đồ như hình vẽ:

- Xác định và ghi các giá trị I1 và R1 đối với các dây dẫn vào bảng dưới đây:
Thí nghiệm được tiến hành trong các lần đo với cùng một hiệu điện thế
|
Kết quả đo Lần thí nghiệm |
Cường độ dòng điện (A) |
Điện trở dây dẫn |
|
Với dây dẫn dài l |
I1 = |
R1 = |
|
Với dây dẫn dài 2l |
I2 = |
R2 = |
|
Với dây dẫn dài 3l |
I3 = |
R3 = |
- Nhận xét: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây.
* Phương án thí nghiệm để kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn:
- Đo điện trở của các dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu, có cùng chiều dài , và tiết diện S nhưng chập sát chúng vào nhau để có thể coi thành 1 dây dẫn có các tiết diện S, 2S, 3S.
- Mắc mạch như sơ đồ dưới đây:

- Đóng công tắc, đọc và ghi các giá trị đo được vào bảng dưới đây, từ đó tính giá trị điện trở R1 của dây dẫn này.
- Thay dây dẫn tiết diện S trong mạch điện bằng dây dẫn có tiết diện 2S, 3S (có cùng chiều dài, được làm từ cùng vật liệu và có đường kính tiết diện là d2, d3). Làm tương tự như trên để xác định và ghi giá trị điện trở R2, R3 của dây dẫn thứ hai này vào bảng.

Thí nghiệm được tiến hành trong các lần đo với cùng một hiệu điện thế
|
Kết quả đo Lần thí nghiệm |
Cường độ dòng điện (A) |
Điện trở dây dẫn |
|
Với dây dẫn tiết diện S |
I1 = |
R1 = |
|
Với dây dẫn tiết diện 2S |
I2 = |
R2 = |
|
Với dây dẫn tiết diện 3S |
I3 = |
R3 = |
Nhận xét: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Vì sao có thể điều chỉnh được độ sáng của chiếc đèn pin trong hình 7.1 bằng cách vặn núm xoay?

Vì sao có thể điều chỉnh được độ sáng của chiếc đèn pin trong hình 7.1 bằng cách vặn núm xoay?

Câu 2:
Cần đặt vào hai đầu đoạn dây dẫn một hiệu điện thế bằng bao nhiêu để cường độ dòng điện trong dây dẫn lớn gấp 2 lần cường độ dòng điện khi hiệu điện thế là 1,2 V?
Cần đặt vào hai đầu đoạn dây dẫn một hiệu điện thế bằng bao nhiêu để cường độ dòng điện trong dây dẫn lớn gấp 2 lần cường độ dòng điện khi hiệu điện thế là 1,2 V?
Câu 3:
Tác dụng cản trở dòng điện của đoạn dây dẫn x lớn gấp 2 lần đoạn dây dẫn y. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn x là Ux = 1,2 V thì cần đặt vào hai đầu đoạn dây dẫn y một hiệu điện thế Uy bằng bao nhiêu để cường độ dòng điện trong hai đoạn dây dẫn là như nhau.
Tác dụng cản trở dòng điện của đoạn dây dẫn x lớn gấp 2 lần đoạn dây dẫn y. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn x là Ux = 1,2 V thì cần đặt vào hai đầu đoạn dây dẫn y một hiệu điện thế Uy bằng bao nhiêu để cường độ dòng điện trong hai đoạn dây dẫn là như nhau.
Câu 4:
Điện trở của đoạn dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào? Căn cứ nào giúp em đưa ra dự đoán đó?
Điện trở của đoạn dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào? Căn cứ nào giúp em đưa ra dự đoán đó?
Câu 5:
Dựa vào bảng 7.2, tính điện trở của đoạn dây nichrome dài 0,5 m và có tiết diện 1 mm2.

Dựa vào bảng 7.2, tính điện trở của đoạn dây nichrome dài 0,5 m và có tiết diện 1 mm2.

Câu 6:
Tính chiều dài của đoạn dây đồng có đường kính tiết diện 0,5 mm, điện trở 20 ở nhiệt độ 20 °C.
Tính chiều dài của đoạn dây đồng có đường kính tiết diện 0,5 mm, điện trở 20 ở nhiệt độ 20 °C.
Câu 7:
Thí nghiệm 1
Chuẩn bị
1 biến áp nguồn, 2 đoạn dây dẫn R1 và R2 khác nhau, 1 đèn (loại 3V), các dây nối, công tắc và bảng lắp mạch điện.
Tiến hành thí nghiệm và thảo luận
- Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 7.2. Để nguồn ở mức 3 V.

- Đóng công tắc, quan sát độ sáng của đèn.
- Mở công tắc, thay đoạn dây dẫn R1 bằng đoạn dây dẫn R2. Đóng công tắc, quan sát độ sáng của đèn.
- So sánh độ sáng của đèn khi dùng R1 và khi dùng R2.
Thí nghiệm 1
Chuẩn bị
1 biến áp nguồn, 2 đoạn dây dẫn R1 và R2 khác nhau, 1 đèn (loại 3V), các dây nối, công tắc và bảng lắp mạch điện.
Tiến hành thí nghiệm và thảo luận
- Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 7.2. Để nguồn ở mức 3 V.

- Đóng công tắc, quan sát độ sáng của đèn.
- Mở công tắc, thay đoạn dây dẫn R1 bằng đoạn dây dẫn R2. Đóng công tắc, quan sát độ sáng của đèn.
- So sánh độ sáng của đèn khi dùng R1 và khi dùng R2.
Câu 8:
Dựa vào độ sáng của đèn, em hãy:
a. So sánh cường độ dòng điện trong mạch khi dùng R1 và khi dùng R2.
b. Chứng tỏ các đoạn dây dẫn khác nhau có tác dụng cản trở dòng điện khác nhau.
Dựa vào độ sáng của đèn, em hãy:
a. So sánh cường độ dòng điện trong mạch khi dùng R1 và khi dùng R2.
b. Chứng tỏ các đoạn dây dẫn khác nhau có tác dụng cản trở dòng điện khác nhau.
Câu 9:
Thí nghiệm 2
Chuẩn bị
1 biến áp nguồn, 2 đoạn dây dẫn R1 và R2 ở thí nghiệm 1, 1 ampe kế, 1 vôn kế, các dây nối, công tắc và bảng lắp mạch điện.
Tiến hành thí nghiệm và thảo luận
- Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 7.3.

- Đóng công tắc K, điều chỉnh biến áp nguồn để vôn kế chỉ giá trị tương ứng với lần 1 trong bảng 7.1. Đọc số chỉ của ampe kế, ghi kết quả lần 1 theo mẫu bảng 7.1.
- Tiến hành tương tự với các lần tiếp theo ứng với các giá trị của hiệu điện thế trong bảng 7.1.
- Thay đoạn dây dẫn R1 bằng đoạn dây dẫn R2 và lặp lại các bước như với R1.

- Với mỗi giá trị của hiệu điện thế, so sánh cường độ dòng điện qua R1 và cường độ dòng điện qua R2.
- Tính tỉ số của mỗi đoạn dây dẫn và rút ra nhận xét.
Thí nghiệm 2
Chuẩn bị
1 biến áp nguồn, 2 đoạn dây dẫn R1 và R2 ở thí nghiệm 1, 1 ampe kế, 1 vôn kế, các dây nối, công tắc và bảng lắp mạch điện.
Tiến hành thí nghiệm và thảo luận
- Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 7.3.

- Đóng công tắc K, điều chỉnh biến áp nguồn để vôn kế chỉ giá trị tương ứng với lần 1 trong bảng 7.1. Đọc số chỉ của ampe kế, ghi kết quả lần 1 theo mẫu bảng 7.1.
- Tiến hành tương tự với các lần tiếp theo ứng với các giá trị của hiệu điện thế trong bảng 7.1.
- Thay đoạn dây dẫn R1 bằng đoạn dây dẫn R2 và lặp lại các bước như với R1.

- Với mỗi giá trị của hiệu điện thế, so sánh cường độ dòng điện qua R1 và cường độ dòng điện qua R2.
- Tính tỉ số của mỗi đoạn dây dẫn và rút ra nhận xét.
Câu 10:
a. Tác dụng cản trở dòng điện của hai đoạn dây dẫn R1 và R2 có khác nhau như trong thí nghiệm 1 hay không?
b. Rút ra nhận xét về mỗi liên hệ giữa cường độ dòng điện trong đoạn dây dẫn với hiệu điện thể giữa hai đầu đoạn dây dẫn đó và mô tả mối liên hệ đó bằng biểu thức toán học.
c. Dự đoán độ lớn của cường độ dòng điện qua R1 và qua R2 khi hiệu điện thế là 2,2 V. Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra kết quả đó.
a. Tác dụng cản trở dòng điện của hai đoạn dây dẫn R1 và R2 có khác nhau như trong thí nghiệm 1 hay không?
b. Rút ra nhận xét về mỗi liên hệ giữa cường độ dòng điện trong đoạn dây dẫn với hiệu điện thể giữa hai đầu đoạn dây dẫn đó và mô tả mối liên hệ đó bằng biểu thức toán học.
c. Dự đoán độ lớn của cường độ dòng điện qua R1 và qua R2 khi hiệu điện thế là 2,2 V. Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra kết quả đó.
Câu 11:
Để làm giảm khả năng cản trở dòng điện của dây dẫn điện dùng trong gia đình.
a. Nên chọn dây dẫn nhôm hay dây dẫn đồng? Vì sao?
b. Với cùng một loại dây, nên chọn dây có tiết diện nhỏ hay lớn? Vì sao?
Để làm giảm khả năng cản trở dòng điện của dây dẫn điện dùng trong gia đình.
a. Nên chọn dây dẫn nhôm hay dây dẫn đồng? Vì sao?
b. Với cùng một loại dây, nên chọn dây có tiết diện nhỏ hay lớn? Vì sao?
Câu 12:
Hình 7.4a là một biến trở được sử dụng trong các thiết bị điện gia đình. Khi xoay trục điều khiển sẽ thay đổi được chiều dài của đoạn dây dẫn (đường chạy) có dòng điện chạy qua, nhờ đó thay đổi được điện trở của biến trở. Giả sử chiếc đèn ở hình 7.1 sử dụng biến trở trên và được mắc như hình 7.4 c. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện của đèn và trả lời câu hỏi ở đầu bài học.

Hình 7.4a là một biến trở được sử dụng trong các thiết bị điện gia đình. Khi xoay trục điều khiển sẽ thay đổi được chiều dài của đoạn dây dẫn (đường chạy) có dòng điện chạy qua, nhờ đó thay đổi được điện trở của biến trở. Giả sử chiếc đèn ở hình 7.1 sử dụng biến trở trên và được mắc như hình 7.4 c. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện của đèn và trả lời câu hỏi ở đầu bài học.

Câu 13:
Trong thực tế, giá trị của điện trở sử dụng trong các mạch điện tử được thể hiện bằng các vạch màu. Cách đọc giá trị điện trở 4 vạch màu như sau.
- Vạch màu thứ nhất là giá trị hàng chục trong giá trị điện trở.
- Vạch màu thứ hai là giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện trở.
- Vạch màu thứ ba là giá trị lũy thừa của cơ số 10 trong hệ số nhân của giá trị điện trở.
- Vạch màu thứ tư là giá trị sai số của điện trở.
- Giá trị điện trở = (vạch 1)(vạch 2) x 10 (lũy thừa vạch 3) sai số.

Với điện trở ở hình bên, vạch 1 màu xanh lá cây ứng với hàng chục là 5, vạch 2 màu xanh da trời ứng với hàng đơn vị là 6. Vạch 3 màu vàng ứng với lũy thừa 4 tức là nhân với 104 hoặc có thể viết theo cột hệ số là nhân với 10 . Vạch 4 màu nhũ vàng ứng với sai số 5%. Vì vậy giá trị điện trở đó là .
Điện trở có giá trị thì các màu phân bố trên thân của điện trở từ trái sang phải như thế nào?
Trong thực tế, giá trị của điện trở sử dụng trong các mạch điện tử được thể hiện bằng các vạch màu. Cách đọc giá trị điện trở 4 vạch màu như sau.
- Vạch màu thứ nhất là giá trị hàng chục trong giá trị điện trở.
- Vạch màu thứ hai là giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện trở.
- Vạch màu thứ ba là giá trị lũy thừa của cơ số 10 trong hệ số nhân của giá trị điện trở.
- Vạch màu thứ tư là giá trị sai số của điện trở.
- Giá trị điện trở = (vạch 1)(vạch 2) x 10 (lũy thừa vạch 3) sai số.

Với điện trở ở hình bên, vạch 1 màu xanh lá cây ứng với hàng chục là 5, vạch 2 màu xanh da trời ứng với hàng đơn vị là 6. Vạch 3 màu vàng ứng với lũy thừa 4 tức là nhân với 104 hoặc có thể viết theo cột hệ số là nhân với 10 . Vạch 4 màu nhũ vàng ứng với sai số 5%. Vì vậy giá trị điện trở đó là .
Điện trở có giá trị thì các màu phân bố trên thân của điện trở từ trái sang phải như thế nào?
