Câu hỏi:
19/09/2026 20
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế ở nước ta
A. Nhà nước quản lí các ngành kinh tế then chốt.
B. xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn.
C. ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng.
D. giảm tỉ trọng nông nghiệp tăng ngành thuỷ sản.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án A
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Cho bảng số liệu:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2021
Nước
Bru-nây
Cam-pu-chia
Lào
Mi-an-ma
GDP (triệu đô la Mỹ)
14 007
26 961
18 827
65 092
Dân số (triệu người)
0,4
16,8
7,5
54,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về GDP bình quân đầu người của các nước?
Cho bảng số liệu:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2021
|
Nước |
Bru-nây |
Cam-pu-chia |
Lào |
Mi-an-ma |
|
GDP (triệu đô la Mỹ) |
14 007 |
26 961 |
18 827 |
65 092 |
|
Dân số (triệu người) |
0,4 |
16,8 |
7,5 |
54,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về GDP bình quân đầu người của các nước?
Câu 4:
Căn cứ Atlat địa lí Việt Nam trang Các ngành công nghiệp trọng điểm, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào có quy mô lớn?
Câu 5:
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
Câu 6:
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các cửa khẩu ở Bắc Trung Bộ là
Câu 7:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cho biết khoáng sản bôxit có ở tỉnh nào sau đây?
Câu 10:
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
Câu 12:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi nào sau đây ở phía nam núi Lang Bian?
Câu 15:
Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
-
-
-
-
-
TỔNG GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ CÁN CÂN XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2007 – 2020
(Đơn vị: Tỉ USD)
Năm
2007
2010
2015
2019
2020
Tổng giá trị xuất nhập khẩu
111,4
157,1
327,6
517,3
545,3
Cán cân xuất nhập khẩu
-14,2
-12,7
-3,6
11,1
19,9
(Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Theo bảng số liệu, thể hiện giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2007 – 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
-
-
-
-

