Câu hỏi:

28/09/2026 4

Cho các phép lai sau:

- Phép lai 1: Giao phấn giữa hai cây thuần chủng thu được F1, cho F1 tiếp thục tự thụ phấn được F2 gồm 2 loại kiểu hình là 752 cây có quả tròn, ngọt và 249 cây quả dài, chua.

- Phép lai 2: Giao phấn giữa 2 cây thuần chủng thu được F1. F1 tiếp tục tự thụ phấn thu được F2 gồm 3 loại kiểu hình là: 253 cây quả tròn, chua: 504 cây có quả tròn ngọt và 248 cây quả dài, ngọt.

Biết mỗi gen qui định 1 tính trạng và các gen luôn có hiện tượng liên kết hoàn toàn trên NST thường, các cơ thể mang lai nói trên đều thuộc cùng 1 loài.

Trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận có nội dung đúng?

I. Tính trạng dài, ngọt là những tính trạng trội hoàn toàn so với các tính trạng tròn, chua.

II. F1 trong phép lai 1 có kiểu gen dị hợp tử đều.

III. F1 trong phép lai 2 có kiểu gen dị hợp tử chéo.

IV. Cho F1 trong phép lai 1 thụ phấn với cây F1 trong phép lai 2 thì thế hệ lai có tỉ lệ kiểu gen bằng tỉ lệ kiểu hình.

A. 1  

B. 2    

Đáp án chính xác

C. 3    

D. 

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án B

Quy ước: A: quả tròn, a: quả dài; B: quả ngọt, b: quả chua.

F1 tự thụ phấn cho ra cả quả tròn và quả dài, cả quả ngọt và quả chua nên F1 dị hợp tử tất cả các cặp gen.

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở phép lai 1: 3 quả tròn ngọt : 1 quả dài chua.

Ta có phép lai 1: P: ABAB×abab. → F1: 100% ABab.

F1 x F1: ABab×ABab. → F2: 1ABab÷2ABAB÷1abab.

Nội dung 1 sai, tính trạng tròn ngọt trội hoàn toàn so với dài chua.

Nội dung 2 đúng.

Ta có phép lai 2: P: AbAb×aBaB. → F1: 100% AbaB.

F1 x F1: AbaB×AbaB. → F2: 1AbAb÷2AbaB÷1aBaB → Nội dung 3 đúng.

ABabxAbaBsẽ không tạo tỉ lệ kiểu gen giống kiểu hình vì 2 kiểu gen ABaBxABAb  cùng quy định một kiểu hình như nhau.

Nội dung 4 sai.

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Nhịp tim của nghé là 50 lần/phút, giả sử thời gian các pha của chu kì tim lần lượt là 1:3:4. Trong một chu kì tim, thời gian tâm nhĩ được nghỉ ngơi là bao nhiêu giây?

Xem đáp án » 28/09/2026 5

Câu 2:

Ví dụ nào sau đây là ví dụ cơ quan tương đồng?

Xem đáp án » 28/09/2026 4

Câu 3:

Một quần thể có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là:

Xem đáp án » 28/09/2026 4

Câu 4:

Tuổi sinh lí là:

Xem đáp án » 28/09/2026 3

Câu 5:

Trên một phân tử mARN có trình tự các nuclêôtit như sau:

5’…XXXAAUGGGGXAGGGUUUUUXUUAAAAUGA... 3’

Nếu phân tử mARN nói trên tiến hành quá trình dịch mã thì số aa mã hóa và số bộ ba đối mã được tARN mang đến khớp ribôxôm lần lượt là :

Xem đáp án » 28/09/2026 3

Câu 6:

Các bác sĩ khuyên bệnh nhân tránh sử dụng kháng sinh không cần thiết vì điều này có thể dẫn đến sự phát triển của “siêu vi khuẩn”. Câu nào giải thích điều này nhất?

Xem đáp án » 28/09/2026 3

Câu 7:

Loại axit nucleic nào sau đây không có liên kết hiđro trong phân tử?

Xem đáp án » 28/09/2026 3

Câu 8:

Giả sử alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con một loại kiểu hình, 2 loại kiểu gen?

Xem đáp án » 28/09/2026 3

Câu 9:

Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có kiểu gen ABabđã xảy ra hoán vị gen với tần số 17%. Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này là:

Xem đáp án » 28/09/2026 3

Câu 10:

Phương thức hình thành loài diễn ra nhanh nhất bằng con đường:

Xem đáp án » 28/09/2026 3

Câu 11:

Vectơ chuyển gen được sử dụng phổ biến là

Xem đáp án » 28/09/2026 3

Câu 12:

Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen đồng hợp về 1 cặp gen?

Xem đáp án » 28/09/2026 3

Câu 13:

Tháp sinh thái nào sau đây luôn có đáy rộng, đỉnh hẹp.

Xem đáp án » 28/09/2026 3

Câu 14:

Khi nói về hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án » 28/09/2026 3

Câu 15:

Vi khuẩn Rhizôbium trong nốt sần rễ cây họ đậu có khả năng cố định đạm vì chúng có loại enzim nào sau đây?

Xem đáp án » 28/09/2026 3

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »