Câu hỏi:
17/06/2026 224
Cho các phát biểu sau:
(1) Trứng Vích được ấp ở nhiệt độ cao hơn 15°C thì con đực nở ra nhiều hơn con cái.
(2) Trong thiên nhiên, tỉ lệ đực/cái của các loài thường là 1/1.
(3) Tỉ lệ giới tính của quần thể đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn sống của quần thể khi điều kiện môi trường thay đổi.
(4) Tùy điều kiện sống, thời gian và tùy loài mà tỉ lệ giới tính có thể thay đổi khác với 1/1.
Các phát biểu sai là:
Cho các phát biểu sau:
(1) Trứng Vích được ấp ở nhiệt độ cao hơn 15°C thì con đực nở ra nhiều hơn con cái.
(2) Trong thiên nhiên, tỉ lệ đực/cái của các loài thường là 1/1.
(3) Tỉ lệ giới tính của quần thể đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn sống của quần thể khi điều kiện môi trường thay đổi.
(4) Tùy điều kiện sống, thời gian và tùy loài mà tỉ lệ giới tính có thể thay đổi khác với 1/1.
Các phát biểu sai là:
A. (1) và (3).
A. (1) và (3).
B. (2) và (3).
B. (2) và (3).
C. (1) và (4).
C. (1) và (4).
D. Chỉ (1).
D. Chỉ (1).
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án A
(1) sai vì trứng Vích được ấp ở nhiệt độ thấp hơn 150C thì con đực nở ra nhiều hơn con cái.
(3) sai vì tỉ lệ giới tính của quần thể đảm bảo cho hiệu quà sinh sản của quần thể khi điều kiện môi trường thay đổi.
(2) và (4) đúng.
Chọn đáp án A
(1) sai vì trứng Vích được ấp ở nhiệt độ thấp hơn 150C thì con đực nở ra nhiều hơn con cái.
(3) sai vì tỉ lệ giới tính của quần thể đảm bảo cho hiệu quà sinh sản của quần thể khi điều kiện môi trường thay đổi.
(2) và (4) đúng.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Một plasmid có 1250 cặp nucleotide tiến hành tự nhân đôi 4 lần, số liên kết hóa trị nối giữa các nucleotide được hình thành là
Câu 3:
Ở một loài thực vật, khi thực hiện phép lai giữa hai cơ thể P: bố AaBbDdEe mẹ AabbDDee, thu được 3000 cây F1. Biết rằng, các cặp gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau, mỗi gen quy định một tính trạng.
(1) Tỉ lệ con ở thế hệ F1 có kiểu hình giống bố là 3/16.
(2) Tỉ lệ con ở thế hệ F1 có kiểu hình giống mẹ là 1/8.
(3) Theo lí thuyết, số lượng cá thể con ở thế hệ F1 trội tất cả tính trạng là 375.
(4) Theo lý thuyết, trong số các cá thể tạo ra ở thế hệ F1 số cá thể mang biến dị tổ hợp là 1875.
Số ý đúng là:
Ở một loài thực vật, khi thực hiện phép lai giữa hai cơ thể P: bố AaBbDdEe mẹ AabbDDee, thu được 3000 cây F1. Biết rằng, các cặp gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau, mỗi gen quy định một tính trạng.
(1) Tỉ lệ con ở thế hệ F1 có kiểu hình giống bố là 3/16.
(2) Tỉ lệ con ở thế hệ F1 có kiểu hình giống mẹ là 1/8.
(3) Theo lí thuyết, số lượng cá thể con ở thế hệ F1 trội tất cả tính trạng là 375.
(4) Theo lý thuyết, trong số các cá thể tạo ra ở thế hệ F1 số cá thể mang biến dị tổ hợp là 1875.
Số ý đúng là:
Câu 4:
Ở ruồi giấm, tính trạng có râu và không râu do 1 gen có 2 alen quy định. Giao phối giữa 2 con ruồi thuần chủng F1 toàn ruồi có râu. F1 F1 được F2: 62 ruồi không râu: 182 ruồi có râu, trong đó ruồi không râu toàn con cái. Cho toàn bộ ruồi có râu ở F2 giao phối với nhau thì tỉ lệ ruồi đực có râu so với ruồi không râu ở F3 gấp
Câu 5:
Tháp sinh thái số lượng có dạng lộn ngược được đặc trưng cho mối quan hệ
Câu 6:
Có 5 loài thuỷ sinh vật, sống ở năm địa điểm khác nhau:
Loài A sống trong nước ngọt;
Loài B ở cửa sông;
Loài C ở biển gần bờ;
Loài D sống ở xa bờ trên lớp nước mặt;
Loài E sống ở biển sâu 4000 m.
Loài rộng muối nhất là:
Có 5 loài thuỷ sinh vật, sống ở năm địa điểm khác nhau:
Loài A sống trong nước ngọt;
Loài B ở cửa sông;
Loài C ở biển gần bờ;
Loài D sống ở xa bờ trên lớp nước mặt;
Loài E sống ở biển sâu 4000 m.
Loài rộng muối nhất là:
Câu 7:
Vốn gen của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do:
Câu 8:
Ở mèo gen quy định màu sắc lông nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X; DD quy định lông đen; Dd quy định lông tam thể; dd quy định lông hung. Kiểm tra một quần thể mèo đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 2114 con thấy tần số D = 89,3%, d = 10,7%. Số mèo tam thể đếm được là 162 con. Cho các nhận xét sau:
(1) Số mèo cái lông đen trong quần thể là 676.
(2) Số mèo cái lông tam thể trong quần thể là 140.
(3) Số mèo đực lông tam thể trong quần thể là 22.
(4) Số mèo cái lông hung trong quần thể là 10.
(5) Số mèo đực lông đen trong quần thể là 785.
(6) Số mèo đực lông hung trong quần thể là 135.
Số phương án đúng là
Ở mèo gen quy định màu sắc lông nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X; DD quy định lông đen; Dd quy định lông tam thể; dd quy định lông hung. Kiểm tra một quần thể mèo đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 2114 con thấy tần số D = 89,3%, d = 10,7%. Số mèo tam thể đếm được là 162 con. Cho các nhận xét sau:
(1) Số mèo cái lông đen trong quần thể là 676.
(2) Số mèo cái lông tam thể trong quần thể là 140.
(3) Số mèo đực lông tam thể trong quần thể là 22.
(4) Số mèo cái lông hung trong quần thể là 10.
(5) Số mèo đực lông đen trong quần thể là 785.
(6) Số mèo đực lông hung trong quần thể là 135.
Số phương án đúng là
Câu 10:
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, gen B quy định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng, gen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Thực hiện phép lai P: , F1 thu được 12% cây có kiểu hình thân cao, quả vàng, tròn. Biết rằng nếu có hoán vị thì tần số hoán vị của 2 bên cùng một giá trị. Không xét sự phát sinh đột biến, về lý thuyết thì kiểu gen Aa BD//bd thu được ở F1 chiếm tỉ lệ:
Câu 11:
Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Các gen phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng được hợp tử F1. Sử dụng consixin tác động lên hợp tử F1 để gây đột biến tứ bội hóa. Các hợp tử đột biến phát triển thành cây tứ bội và cho các cây đột biến này giao phấn với cây tứ bội thân thấp, hoa trắng. Cho rằng cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội. Cho các nhận định sau:
(1) Theo lí thuyết, ở đời con loại kiểu gen AaaaBBbb có tỉ lệ 1/9.
(2) Ở đời con tỉ lệ kiểu gen AAAaBBbb chiếm tỉ lệ 1/36.
(3) Cây F1 đã tứ bội hóa cho giao tử AABb với tỉ lệ 1/9.
(4) Đời con không có cây thân thấp, hoa trắng.
Số nhận định không đúng là
Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Các gen phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng được hợp tử F1. Sử dụng consixin tác động lên hợp tử F1 để gây đột biến tứ bội hóa. Các hợp tử đột biến phát triển thành cây tứ bội và cho các cây đột biến này giao phấn với cây tứ bội thân thấp, hoa trắng. Cho rằng cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội. Cho các nhận định sau:
(1) Theo lí thuyết, ở đời con loại kiểu gen AaaaBBbb có tỉ lệ 1/9.
(2) Ở đời con tỉ lệ kiểu gen AAAaBBbb chiếm tỉ lệ 1/36.
(3) Cây F1 đã tứ bội hóa cho giao tử AABb với tỉ lệ 1/9.
(4) Đời con không có cây thân thấp, hoa trắng.
Số nhận định không đúng là
Câu 13:
Chiều cao cây do 5 cặp gen phân li độc lập tác động cộng gộp, sự có mặt mỗi alen trội làm cao thêm 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao 220 cm. Về mặt lý thuyết, phép lai AaBBDdeeFf AaBbddEeFf cho đời con. Cây có chiều cao 190 cm chiếm tỉ lệ:
Câu 14:
Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.

Biết rằng không xảy ra đột biến mới và người đàn ông II-4 đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh là 0,4. Có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Bệnh do alen lặn nằm trên NST thường quy định.
(2) Người con gái số 1-2 chắc chắn có kiểu gen đồng hợp.
(3) Có 5 người trong phả hệ trên có thể biết chính xác kiểu gen.
(4) Cặp vợ chồng III-7 và III-8 sinh người con số 10 không mang alen gây bệnh với tỉ lệ 47,2%.
Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.

Biết rằng không xảy ra đột biến mới và người đàn ông II-4 đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh là 0,4. Có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Bệnh do alen lặn nằm trên NST thường quy định.
(2) Người con gái số 1-2 chắc chắn có kiểu gen đồng hợp.
(3) Có 5 người trong phả hệ trên có thể biết chính xác kiểu gen.
(4) Cặp vợ chồng III-7 và III-8 sinh người con số 10 không mang alen gây bệnh với tỉ lệ 47,2%.
Câu 15:
Có bao nhiêu nhận xét đúng với hình ảnh sau?

1. Có thể sử dụng phương pháp sử dụng enzyme hoặc vi phẫu để loại bỏ thành xenlulozo.
2. Đây là phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật.
3. Tạo được con lai mang 2 bộ NST khác nhau của 2 loài.
4. Con lai Pomato không có khả năng sinh sản hữu tính.
5. Muốn cho con lai Pomato có khả năng sinh sản hữu tính cần sử dụng consixin trong quá trình lai.
6. Phương pháp này loại bỏ giới hạn về loài, cách li về sinh sản.
Có bao nhiêu nhận xét đúng với hình ảnh sau?

1. Có thể sử dụng phương pháp sử dụng enzyme hoặc vi phẫu để loại bỏ thành xenlulozo.
2. Đây là phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật.
3. Tạo được con lai mang 2 bộ NST khác nhau của 2 loài.
4. Con lai Pomato không có khả năng sinh sản hữu tính.
5. Muốn cho con lai Pomato có khả năng sinh sản hữu tính cần sử dụng consixin trong quá trình lai.
6. Phương pháp này loại bỏ giới hạn về loài, cách li về sinh sản.


