Câu hỏi:
17/06/2026 173Cho các biện pháp:
1- Dung hợp tế bào trần
2- Cấy truyền phôi
3- Nhân bản vô tính
4- Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa
5- Tự thụ phấn liên tục từ 5 đến 7 đời kết hợp với chọn lọc
Phương pháp được sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng là
A. 4,5
B. 1,2,3,4,5
C. 2,3,4
D. 3,4,5
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Các biện pháp có thể tạo dòng thuần: 4, 5.
Dung hợp tế bào trần kết hợp bộ NST của 2 loài khác nhau => không tạo dòng thuần.
Cấy truyền phôi và nhân bản vô tính tạo ra con mang kiểu gen giống hệt mẹ chứ không tạo dòng thuần.
Chọn A
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Xét một cặp NST tương đồng ABCDE/abcde. Khi giảm phân hình thành giao tử, thấy xuất hiện loại giao tử ABCcde. Nguyên nhân làm xuất hiện loại giao tử này là
Câu 4:
Tại sao đột biến gen thường có hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa
I. Tần số đột biến gen trong tự nhiên là không đáng kể nên tần số alen đột biến có hại là rất thấp
II. Gen đột biến có thể có hại trong môi trường này nhưng lại có thể vô hại hoặc có lợi trong môi trường khác
III. Gen đột biến có thể có hại trong tổ hợp gen này nhưng lại có thể trở nên vô hại hoặc có lợi trong tổ hợp gen khác
Câu trả lời đúng nhất là
Câu 5:
Cơ thể bình thường có gen tiền ung thư nhưng gen này không phiên mã nên cơ thể không bị ung thư. Khi gen tiền ung thư bị đột biến thành gen ung thư thì cơ thể sẽ bị bệnh. Gen tiền ung thư bị đột biến ở vùng nào sau đây của gen ?
Câu 6:
Nội dung nào sau đây sai khi nói đến lịch sử phát triển của sinh giới?
Câu 7:
Ở vi khuẩn, một gen bình thường điều khiển tổng hợp 1 phân tử protein hoàn chỉnh có 298 axit amin. Đột biến điểm xảy ra dẫn đến gen sau đột biến có chứa 3594 liên kết photphoeste. Dạng đột biến xảy ra là
Câu 8:
Một loài động vật, cho giao phối giữa con đực (XY) với con cái (XX) đều có lông đỏ thu được F1 có tỉ lệ 3 đỏ : 1 trắng (lông trắng chỉ xuất hiện ở con cái). Chọn một cặp lông đỏ ở F1 cho giao phối với nhau, xác suất hiện 2 cá thể lông đỏ ở F2 là:
Câu 9:
Ở một loài thực vật, alen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp, các gen phân li độc lập. Một quần thể thực vật có tần số các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là: P:0,2AAbb: 0,7AaBb:0,1aabb
Cho quần thể này tự thụ phấn qua 2 thế hệ thì tỉ lệ cây quả đỏ, thân thấp ở thế hệ F2 là bao nhiêu?
Câu 10:
Nếu có thiên tai hay sự cố làm tăng vọt tỷ lệ chết của quần thể, thì sau đó loại quần thể thường phục hồi nhanh nhất là quần thể có tốc độ sinh sản cao và tuổi thọ
Câu 11:
Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường các tế bào khác giảm phân bình thường .Trong quán trình giám phân của cá thể cái một số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân II, giảm phân I diễn ra bình thường các tế bào khác giảm phân bình thường .Ở đời con của phép lai:♂AaBbDd x ♀AaBbDd, sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đột biến lệch bội về cặp NST nói trên ?
Câu 12:
Ở một loài động vật có vú xét 2 gen, gen thứ 1 có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể (NST) thường, gen thứ 2 có 5 alen nằm ở vùng tương đồng của NST giới tính X. Theo lý thuyết, quá trình ngẫu phối có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen dị hợp về cả 2 gen trên?
Câu 13:
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, xét các phát biểu sau đây:
(1) Sự thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể do các yếu tố ngẫu nhiên luôn theo một đường xác định
(2) Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể
(3) Quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen và các thành phần kiểu gen
(4) Sự tăng hay giảm tần số alen do các yếu tố ngẫu nhiên gây ra không phụ thuộc vào trạng thái trội hay lặn của alen đó.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
Câu 14:
Để tạo động vật chuyển gen, người ta thường dùng phương pháp vi tiêm để tiêm gen vào hợp tử, sau đó hợp tử phát triển thành phôi, chuyển phôi vào từ cung con cái. Việc tiêm gen vào hợp tử được thực hiện khi
Câu 15:
Các nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể:
1 – do thay đổi nhân tố sinh thái vô sinh.
2 – do thay đổi tập quán kiếm mồi của sinh vật.
3 – do thay đổi nhân tố sinh thái hữu sinh.
4 – do sự lớn lên của các cá thể của quần thể.
Phương án cuối cùng :
Các nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể:
1 – do thay đổi nhân tố sinh thái vô sinh.
2 – do thay đổi tập quán kiếm mồi của sinh vật.
3 – do thay đổi nhân tố sinh thái hữu sinh.
4 – do sự lớn lên của các cá thể của quần thể.
Phương án cuối cùng :


