Câu hỏi:
15/10/2026 2
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội đều trội hoàn toàn, có hoán vị gen ở cả bố và mẹ với tần số như nhau. Phép lai P: ♀ XDXd x ♂ XdY, tạo ra F1. Trong tổng số cá thể F1 có 3% cá thể không mang alen trội. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1?
I. Số cá thể mang kiểu hình trội của cả 3 tính trạng chiếm 26%.
II. Số cá thể có kiểu gen mang 3 alen trội chiếm 31%.
III. Trong số cá thể cái có kiểu hình trội của 3 tính trạng, có 20% cá thể dị hợp 1 cặp gen.
IV. Số cá thể cái dị hợp cả 3 cặp gen chiếm 6,5%.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội đều trội hoàn toàn, có hoán vị gen ở cả bố và mẹ với tần số như nhau. Phép lai P: ♀ XDXd x ♂ XdY, tạo ra F1. Trong tổng số cá thể F1 có 3% cá thể không mang alen trội. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1?
I. Số cá thể mang kiểu hình trội của cả 3 tính trạng chiếm 26%.
II. Số cá thể có kiểu gen mang 3 alen trội chiếm 31%.
III. Trong số cá thể cái có kiểu hình trội của 3 tính trạng, có 20% cá thể dị hợp 1 cặp gen.
IV. Số cá thể cái dị hợp cả 3 cặp gen chiếm 6,5%.
A. 1.
A. 1.
B. 2.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án A
Cá thể không mang alen trội có KG: XdXd + XdY = 3% => (XdXd + XdY) = 0,03
=> . 0,5 = 0,03 => = 0,06
I. Sai. Số cá thể mang kiểu hình trội cả 3 tính trạng (A – B – X - ) = (0,5+ 0,06 ).0,5 = 0,25 = 28%.
II. Sai. Số cá thể có kiểu gen mang 3 alen trội gồm:
(XDXd + XDY) + (XDXd + XDY) + (XdXd + XdY) + (XdXd + XdY) + (XDXd + XDY) + (XDXd + XDY)
= 2.0,2.0,3.0,5 + 2.0,2.0,3.0,5 + (0,3.0,3+0,2.0,2).0,5+ (0,3.0,3+0,2.0,2).0,5+ (0,2.0,3).0,5+(0,2.0,3).0,5 = 0,31 = 31%.
III. Sai. Số cá thể cái có KH trội 3 tính trạng A – B – XDXd = 0,56.0,25 = 0,14
Số cá thể cái trội 3 tính trạng có KG dị hợp 1 cặp gồm: XDXd = 0,06.0,25 = 0,015
Tỉ lệ = = 0,107 = 10,7%.
IV. Đúng. Số cá thể cái dị hợp 3 cặp gen XDXd + XDXd = 0.06 = 6%.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Các con trâu rừng đi kiếm ăn theo đàn giúp nhau cùng chống lại thú ăn thịt tốt hơn các con trâu rừng đi kiếm ăn riêng lẻ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
Các con trâu rừng đi kiếm ăn theo đàn giúp nhau cùng chống lại thú ăn thịt tốt hơn các con trâu rừng đi kiếm ăn riêng lẻ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
Câu 2:
Ở một loài có số lượng NST lưỡng bội 2n = 20. Số lượng NST ở thể một là
Câu 6:
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A = 0,6. Tỉ lệ kiểu gen Aa là bao nhiêu?
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A = 0,6. Tỉ lệ kiểu gen Aa là bao nhiêu?
Câu 7:
Cá thể mang kiểu gen AABbDdeeFf khi giảm phân sinh ra tối đa số loại giao tử là
Cá thể mang kiểu gen AABbDdeeFf khi giảm phân sinh ra tối đa số loại giao tử là
Câu 10:
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là ADCBEFG●HI.. Đây là dạng đột biến nào?
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là ADCBEFG●HI.. Đây là dạng đột biến nào?
Câu 12:
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 gen (A,a; B,b) phân li độc lập qui định. Nếu trong kiểu gen có 2 alen trội A va B cho hoa đỏ, các kiểu gen còn laị cho hoa trắng. Cơ thể nào sau đây quy điṇh màu hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp?
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 gen (A,a; B,b) phân li độc lập qui định. Nếu trong kiểu gen có 2 alen trội A va B cho hoa đỏ, các kiểu gen còn laị cho hoa trắng. Cơ thể nào sau đây quy điṇh màu hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp?
Câu 13:
Nhân tố nào sau đây thường làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể với tốc độ chậm nhất?
Nhân tố nào sau đây thường làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể với tốc độ chậm nhất?




