Câu hỏi:
15/09/2026 32
Chế độ nước sông ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nào sau đây?
Chế độ nước sông ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nào sau đây?
A. Độ cao của địa hình, lớp phủ thực vật, tổng lượng mưa.
A. Độ cao của địa hình, lớp phủ thực vật, tổng lượng mưa.
B. Lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật.
B. Lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật.
C. Chế độ mưa, hướng của dòng chảy, cơn bão nhiệt đới.
D. Địa hình, lưu lượng nước, chế độ mưa, hướng địa hình.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Chế độ nước sông ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật.
- Lưu vực sông: lưu vực lớn thì lượng nước nhiều và ngược lại.
- Địa hình:
+ Vùng đồi núi có đô dốc lớn: nước chảy mạnh, lũ lên nhanh.
+ Vùng đồng bằng địa hình bằng phẳng: nước chảy chậm, lũ lên chậm và kéo dài.
- Chế độ mưa:
+ Mùa mưa: tương ứng với mùa lũ.
+ Mùa khô: tương ứng với mùa cạn.
+ Chế độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy sông ngòi cũng diễn biến thất thường.
- Lớp phủ thực vật:
+ Lớp phủ thực vật phát triển mạnh: điều hòa dòng chảy sông ngòi, giảm lũ lụt.
+ Lớp phủ thực vật bị phá hủy: chế độ dòng chảy thất thường, tốc độ dòng chảy nhanh, dễ xảy ra lũ lụt.
Chọn B.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Chế độ nước sông ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật.
- Lưu vực sông: lưu vực lớn thì lượng nước nhiều và ngược lại.
- Địa hình:
+ Vùng đồi núi có đô dốc lớn: nước chảy mạnh, lũ lên nhanh.
+ Vùng đồng bằng địa hình bằng phẳng: nước chảy chậm, lũ lên chậm và kéo dài.
- Chế độ mưa:
+ Mùa mưa: tương ứng với mùa lũ.
+ Mùa khô: tương ứng với mùa cạn.
+ Chế độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy sông ngòi cũng diễn biến thất thường.
- Lớp phủ thực vật:
+ Lớp phủ thực vật phát triển mạnh: điều hòa dòng chảy sông ngòi, giảm lũ lụt.
+ Lớp phủ thực vật bị phá hủy: chế độ dòng chảy thất thường, tốc độ dòng chảy nhanh, dễ xảy ra lũ lụt.
Chọn B.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết khu kinh tế ven biển Chu Lai thuộc tỉnh nào sau đây?
Câu 2:
Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?
Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?
Câu 3:
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG HỒ TIÊU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thông kê, 2021)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta giai đoạn 2015 - 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG HỒ TIÊU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thông kê, 2021)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta giai đoạn 2015 - 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 5:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết cửa sông nào sau đây thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết cửa sông nào sau đây thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Câu 6:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết trung tâm du lịch nào sau đây là trung tâm vùng?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết trung tâm du lịch nào sau đây là trung tâm vùng?
Câu 7:
Đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 8:
Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA CÁC ĐỊA ĐIỂM

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chênh lệch lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của các địa điểm ở nước ta là biểu đồ
Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA CÁC ĐỊA ĐIỂM

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chênh lệch lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của các địa điểm ở nước ta là biểu đồ
Câu 9:
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên đặc điểm cơ bản của tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên đặc điểm cơ bản của tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do
Câu 10:
Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢT HÀNH KHÁCH LUẬN CHUYÊN BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
(Đơn vị: Triệu lượt người.km)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu số lượt hành khách luân chuyển bằng đường hàng không nước ta giai đoạn 2015 - 2020, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢT HÀNH KHÁCH LUẬN CHUYÊN BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
(Đơn vị: Triệu lượt người.km)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Câu 11:
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để ổn định sản xuất cây công nghiệp ở nước ta?
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để ổn định sản xuất cây công nghiệp ở nước ta?
Câu 12:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Địa chất khoáng sản, cho biết crôm có ở nơi nào sau đây?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Địa chất khoáng sản, cho biết crôm có ở nơi nào sau đây?
Câu 13:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm trên đất liền?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm trên đất liền?
Câu 14:
Khối khí từ vịnh Bengan vượt Trường Sơn di chuyển tới Bắc Trung Bộ theo hướng Tây Nam do nguyên nhân nào sau đây?
Khối khí từ vịnh Bengan vượt Trường Sơn di chuyển tới Bắc Trung Bộ theo hướng Tây Nam do nguyên nhân nào sau đây?
Câu 15:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây giáp với Campu-chia cả trên đất liền và trên biển?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây giáp với Campu-chia cả trên đất liền và trên biển?
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
-
-
-
-
-
TỔNG GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ CÁN CÂN XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2007 – 2020
(Đơn vị: Tỉ USD)
Năm
2007
2010
2015
2019
2020
Tổng giá trị xuất nhập khẩu
111,4
157,1
327,6
517,3
545,3
Cán cân xuất nhập khẩu
-14,2
-12,7
-3,6
11,1
19,9
(Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Theo bảng số liệu, thể hiện giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2007 – 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
-
-
-
-

