Câu hỏi:
14/09/2026 32Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Địa chất khoáng sản và trang Các miền địa lí tự nhiên, cho biết lát cát C - D đi qua các nền địa chất là
A. K - KZ, J₃ - K, T₂ - J₂, AR - O₁, K - KZ.
A. K - KZ, J₃ - K, T₂ - J₂, AR - O₁, K - KZ.
B. K - KZ, AR - O₁, K - KZ, D, KZ.
C. AR - O₁, J₃ - K, C - J₂, C - T₁, T₂ - J₂.
D. K - KZ, J₃ - K, T₂ - J₂, C - T₁, D, KZ.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, 13.
Cách giải:
Lát cát C - D đi qua các nền địa chất K - KZ, J₃ - K, T₂ - J₂, C - T₁, D, KZ.
Chọn D.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, 13.
Cách giải:
Lát cát C - D đi qua các nền địa chất K - KZ, J₃ - K, T₂ - J₂, C - T₁, D, KZ.
Chọn D.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi nào sau đây có đỉnh thấp nhất?
Câu 2:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết hồ n ào sau đây thuộc lưu vực hệ thống sông Hồng?
Câu 3:
Cho biểu đồ về số lượng trâu và bò của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021:

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Câu 4:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết đô thị nào thuộc tỉnh Yên Bái?
Câu 6:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Lâm nghiệp và Thuỷ sản, cho biết trong các tỉnh sau đây, tỉnh nào có giá trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản lớn nhất?
Câu 7:
Tỉ lệ lao động nông thôn nước ta hiện nay giảm chủ yếu do tác động của
Câu 8:
Trong những năm gần đây, nước ta đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Câu 9:
Biện pháp hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng nông sản sau thu hoạch ở nước ta là
Câu 11:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết tỉnh nào ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có GDP bình quân đầu người từ 15 đến 18 triệu đồng?
Câu 13:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào sau đây có số lượng trâu nhiều hơn bò?
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
-
-
-
-
-
TỔNG GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ CÁN CÂN XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2007 – 2020
(Đơn vị: Tỉ USD)
Năm
2007
2010
2015
2019
2020
Tổng giá trị xuất nhập khẩu
111,4
157,1
327,6
517,3
545,3
Cán cân xuất nhập khẩu
-14,2
-12,7
-3,6
11,1
19,9
(Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Theo bảng số liệu, thể hiện giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2007 – 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
-
-
-
-

