Câu hỏi:
29/08/2026 17
Các loại ngũ cốc, mật ong, mía, nho, ... đều có thành phần chủ yếu là carbohydrate.
Carbohydrate là gì? Hợp chất này gồm những nguyên tố nào, công thức hoá học là gì? Tính chất và ứng dụng của nó trong đời sống?
Các loại ngũ cốc, mật ong, mía, nho, ... đều có thành phần chủ yếu là carbohydrate.
Carbohydrate là gì? Hợp chất này gồm những nguyên tố nào, công thức hoá học là gì? Tính chất và ứng dụng của nó trong đời sống?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
- Carbohydrate là hợp chất hữu cơ mà thành phần nguyên tố chỉ gồm C, H và O; có công thức chung là Cn(H2O)m.
- Tính chất và ứng dụng của một số chất phổ biến của nhóm carbohydrate là:
Glucose
Saccharose
Tinh bột
Cellulose
Tính chất vật lí
Chất rắn, dạng tinh thể không màu, không mùi, vị ngọt, tan tốt trong nước.
Là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan một phần trong nước nóng thành hồ tinh bột.
Là chất rắn, màu trắng, dạng sợi, không tan trong nước.
Tính chất hóa học
Glucose tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng lên men rượu.
Saccharose có phản ứng thủy phân trong môi trường acid/enzyme.
- Có phản ứng thủy phân trong môi trường acid/enzyme
- Tác dụng với iodine cho màu xanh tím đặc trưng.
- Có phản ứng thủy phân trong môi trường acid
Ứng dụng
Pha chế dịch truyền, tráng bạc, sản xuất vitamin C, …
Chế biến thực phẩm, dược phẩm, pha chế thuốc, …
- Cung cấp lương thực chính cho con người và nhiều loài động vật.
- Sản xuất ethylic alcohol, …
- Sản xuất giấy, vật liệu xây dựng (gỗ), sản xuất vải sợi, …
- Carbohydrate là hợp chất hữu cơ mà thành phần nguyên tố chỉ gồm C, H và O; có công thức chung là Cn(H2O)m.
- Tính chất và ứng dụng của một số chất phổ biến của nhóm carbohydrate là:
|
|
Glucose |
Saccharose |
Tinh bột |
Cellulose |
|
Tính chất vật lí |
Chất rắn, dạng tinh thể không màu, không mùi, vị ngọt, tan tốt trong nước. |
Là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan một phần trong nước nóng thành hồ tinh bột. |
Là chất rắn, màu trắng, dạng sợi, không tan trong nước. |
|
|
Tính chất hóa học |
Glucose tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng lên men rượu. |
Saccharose có phản ứng thủy phân trong môi trường acid/enzyme. |
- Có phản ứng thủy phân trong môi trường acid/enzyme - Tác dụng với iodine cho màu xanh tím đặc trưng. |
- Có phản ứng thủy phân trong môi trường acid |
|
Ứng dụng |
Pha chế dịch truyền, tráng bạc, sản xuất vitamin C, … |
Chế biến thực phẩm, dược phẩm, pha chế thuốc, … |
- Cung cấp lương thực chính cho con người và nhiều loài động vật. - Sản xuất ethylic alcohol, … |
- Sản xuất giấy, vật liệu xây dựng (gỗ), sản xuất vải sợi, … |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Hãy nêu nhận xét về công thức phân tử của các hợp chất phổ biến trong nhóm carbohydrate (glucose, saccharose, tinh bột, ...).
Hãy nêu nhận xét về công thức phân tử của các hợp chất phổ biến trong nhóm carbohydrate (glucose, saccharose, tinh bột, ...).
Câu 2:
Em hãy cho biết vai trò của glucose đối với con người và động vật.
Em hãy cho biết vai trò của glucose đối với con người và động vật.
Câu 3:
Hãy liệt kê một số loại củ, quả có chứa nhiều glucose hoặc saccharose.
Câu 4:
Hãy nêu một số tác hại của việc sử dụng quá nhiều đường. Theo em, bổ sung đường cho cơ thể như thế nào là hợp lí?
Hãy nêu một số tác hại của việc sử dụng quá nhiều đường. Theo em, bổ sung đường cho cơ thể như thế nào là hợp lí?
Câu 5:
Chỉ dựa vào tính chất vật lí, em có phân biệt được glucose và saccharose không? Giải thích.
Chỉ dựa vào tính chất vật lí, em có phân biệt được glucose và saccharose không? Giải thích.
Câu 6:
Viết phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân saccharose. Theo em, có thể dùng thêm phản ứng hoá học nào để xác định được phản ứng thuỷ phân saccharose đã xảy ra?
Viết phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân saccharose. Theo em, có thể dùng thêm phản ứng hoá học nào để xác định được phản ứng thuỷ phân saccharose đã xảy ra?
Câu 8:
Glucose có nhiều trong các loại trái cây chín ngọt. Theo em, người mắc bệnh tiểu đường có nên ăn nhiều trái cây chín ngọt không? Giải thích.
Glucose có nhiều trong các loại trái cây chín ngọt. Theo em, người mắc bệnh tiểu đường có nên ăn nhiều trái cây chín ngọt không? Giải thích.
Câu 9:
Viết phương trình hóa học xảy ra quá trình lên men glucose tạo thành ethylic alcohol.
Viết phương trình hóa học xảy ra quá trình lên men glucose tạo thành ethylic alcohol.
Câu 10:
Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra ở Thí nghiệm bên.
Thí nghiệm: Phản ứng tráng bạc
Dụng cụ và hoá chất: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, dung dịch glucose 10%, dung dịch silver nitrate 1%, dung dịch ammonia 5%.
Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch silver nitrate vào ống nghiệm sạch, thêm tiếp từ từ từng giọt dung dịch ammonia và lắc nhẹ cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 2: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose vào ống nghiệm, lắc đều.
Bước 3: Ngâm ống nghiệm sau bước 2 vào cốc nước nóng khoảng 60 – 70 °C, để yên trong vài phút.
Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra ở Thí nghiệm bên.
Thí nghiệm: Phản ứng tráng bạc
Dụng cụ và hoá chất: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, dung dịch glucose 10%, dung dịch silver nitrate 1%, dung dịch ammonia 5%.
Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch silver nitrate vào ống nghiệm sạch, thêm tiếp từ từ từng giọt dung dịch ammonia và lắc nhẹ cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 2: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose vào ống nghiệm, lắc đều.
Bước 3: Ngâm ống nghiệm sau bước 2 vào cốc nước nóng khoảng 60 – 70 °C, để yên trong vài phút.
Câu 11:
Vì sao đường tinh luyện được sản xuất từ nước ép của củ cải, cây mía?
Vì sao đường tinh luyện được sản xuất từ nước ép của củ cải, cây mía?
Câu 12:
Con người và một số động vật luôn cần một lượng đường nhất định để duy trì hoạt động của cơ thể. Nhưng nếu chúng ta đưa vào cơ thể quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc nhiều bệnh.
Em hãy cho biết một số bệnh do sử dụng đường không hợp lí gây ra.
Con người và một số động vật luôn cần một lượng đường nhất định để duy trì hoạt động của cơ thể. Nhưng nếu chúng ta đưa vào cơ thể quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc nhiều bệnh.
Em hãy cho biết một số bệnh do sử dụng đường không hợp lí gây ra.
