Câu hỏi:
05/11/2026 8Biểu đồ dưới đây biểu thị nhiệt độ theo thời gian của một chất được làm lạnh từ nhiệt độ cao xuống nhiệt độ thấp hơn.
a) Mô tả các quá trình, giai đoạn của chuyển đổi trạng thái của vật.
b) Nhiệt độ sôi của chất đó là bao nhiêu?
c) Điều gì xảy ra ở vùng DE?
d) Nhiệt độ nóng chảy của chất đó là bao nhiêu?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
a) Các quá trình, giai đoạn của chuyển đổi trạng thái của vật được mô tả như sau:
• AB: là độ giảm nhiệt độ của vật ở thể khí.
• BC: là sự chuyển trạng thái từ khí sang lỏng ở nhiệt độ không đổi (quá trình ngưng tụ).
• CD: là độ giảm nhiệt độ ở thể lỏng.
• DE: là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn ở nhiệt độ không đổi (quá trình đông đặc).
• EF: là độ giảm nhiệt độ ở rắn.
b) Điểm sôi của chất là 150 °C (vì phần BC biểu thị sự ngưng tụ trong đó hơi chuyển thành chất lỏng mà không thay đổi nhiệt độ).
c) Vùng DE biểu thị sự đông đặc của chất trong đó chất lỏng chuyển thành chất rắn ở nhiệt độ không đổi là 100 °C.
d) Nhiệt độ nóng chảy của chất là 100 °C.
a) Các quá trình, giai đoạn của chuyển đổi trạng thái của vật được mô tả như sau:
• AB: là độ giảm nhiệt độ của vật ở thể khí.
• BC: là sự chuyển trạng thái từ khí sang lỏng ở nhiệt độ không đổi (quá trình ngưng tụ).
• CD: là độ giảm nhiệt độ ở thể lỏng.
• DE: là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn ở nhiệt độ không đổi (quá trình đông đặc).
• EF: là độ giảm nhiệt độ ở rắn.
b) Điểm sôi của chất là 150 °C (vì phần BC biểu thị sự ngưng tụ trong đó hơi chuyển thành chất lỏng mà không thay đổi nhiệt độ).
c) Vùng DE biểu thị sự đông đặc của chất trong đó chất lỏng chuyển thành chất rắn ở nhiệt độ không đổi là 100 °C.
d) Nhiệt độ nóng chảy của chất là 100 °C.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Các bình hình đều đựng cùng một lượng nước. Để cả ba bình vào trong phòng kín. Hỏi sau một tuần bình nào còn ít nước nhất, bình nào nhiều nước nhất?
Các bình hình đều đựng cùng một lượng nước. Để cả ba bình vào trong phòng kín. Hỏi sau một tuần bình nào còn ít nước nhất, bình nào nhiều nước nhất?

Câu 7:
Ở nhiệt độ trong phòng, chỉ có thể có khí oxygen, không thể có oxygen lỏng vì
Câu 9:
Câu nào sau đây không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
Câu 10:
Hình dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của chất X:
Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề dưới đây:
Mệnh đề
Đúng
Sai
a) Nhiệt độ sôi của chất X là 160 °C.
b) Nhiệt độ nóng chảy của chất X là 40 °C.
c) Ở nhiệt độ 120 °C chất X chỉ tồn tại ở thể lỏng và khí.
d) Ở nhiệt độ 40 °C chất X chỉ tồn tại ở cả thể rắn, thể lỏng và thể hơi.
Hình dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của chất X:
Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề dưới đây:
|
Mệnh đề |
Đúng |
Sai |
|
a) Nhiệt độ sôi của chất X là 160 °C. |
|
|
|
b) Nhiệt độ nóng chảy của chất X là 40 °C. |
|
|
|
c) Ở nhiệt độ 120 °C chất X chỉ tồn tại ở thể lỏng và khí. |
|
|
|
d) Ở nhiệt độ 40 °C chất X chỉ tồn tại ở cả thể rắn, thể lỏng và thể hơi. |
|
|
Câu 11:
Vận dụng mô hình động học phân tử, hãy giải thích sự nóng chảy của chất rắn kết tinh.
Vận dụng mô hình động học phân tử, hãy giải thích sự nóng chảy của chất rắn kết tinh.
Câu 12:
Vận dụng mô hình động học phân tử, giải thích nguyên nhân gây ra sự sôi của chất lỏng.
Vận dụng mô hình động học phân tử, giải thích nguyên nhân gây ra sự sôi của chất lỏng.
Câu 15:
Một học sinh đun nóng một cốc chứa nước và nước đá. Sau đó đo nhiệt độ của chất chứa trong cốc theo thời gian và kết quả được cho như các hình dưới đây:
Hình nào thể thể hiện chính xác xác kết quả đo? Giải thích.
Một học sinh đun nóng một cốc chứa nước và nước đá. Sau đó đo nhiệt độ của chất chứa trong cốc theo thời gian và kết quả được cho như các hình dưới đây:
Hình nào thể thể hiện chính xác xác kết quả đo? Giải thích.

