Câu hỏi:

09/07/2026 55

Bảng 1 mô tả hàm lượng mARN và prôtêin tương đối của gen Y thuộc opêron Lac ở các chủng vi khuẩn E.coli trong môi trường có hoặc không có lactôzơ. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong opêron Lac.

Bảng 1

 

Có lactôzơ

Không có lactôzơ

 

Lượng mARN

Lượng prôtêin

Lượng mARN

Lượng prôtêin

Chủng 1

100%

100%

0%

0%

Chủng 2

0%

0%

0%

0%

Chủng 3

100%

100%

100%

100%

Chủng 3

100%

0%

0%

0%

Khi nói về các chủng 2, 3, 4; có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Chủng 2 có thể bị đột biến ở vùng vận hành (O).

    II. Chủng 3 có thể bị đột biến ở vùng mã hóa của gen Y.

    III. Chủng 4 có thể bị đột biến ở vùng khởi động (P).

    IV. Chủng 3 có thể bị đột biến ở vùng vận hành (O).

A. 1.

Đáp án chính xác

B. 2.

C. 4.


D. 3.


Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp:

Operon Lac có 3 thành phần:

Bảng 1 mô tả hàm lượng mARN và prôtêin tương  (ảnh 1)

+ Các gen cấu trúc (Z, Y, A) quy định tổng hợp prôtêin tham gia chuyển hóa và sử dụng đường lactozơ.

+ Vùng vận hành: O: gen chỉ huy chi phối hoạt động của cụm gen cấu trúc.

+ P: vùng khởi động (nơi ARN – pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã).

+ R: gen điều hòa kiểm soát tổng hợp prôtêin ức chế

Gen điều hòa không thuộc cấu trúc operon Lac.

Môi trường không có lactose

Môi trường có lactose

- Gen điều hòa tổng hợp protein ức chế

- Protein ức chế liên kết vào vùng O để ngăn cản phiên mã

- Gen điều hòa tổng hợp protein ức chế

- Lactose làm bất hoạt protein ức chế

- ARN polimeraza thực hiện phiên mã các gen cấu trúc

 

Operon không hoạt động

Operon hoạt động

Môi trường không có Lactose

Vùng O liên kết với protein ức chế

Hoặc có đột biến làm mất vùng khởi động (P)

Môi trường có Lactose

Vùng vận hành (O) được tự do

Vùng khởi động (P) hoạt động bình thường

Cách giải:

Có 2 phát biểu đúng, đó là phát biểu II và III.

I sai. Chủng 2 không tổng hợp được mARN ngay cả khi có Lactôzơ và không có Lactôzơ → nhiều khả năng chủng này bị đột biến hỏng vùng P, ARN polymeraza không bám vào được vùng P nên không thể phiên mã được.

II sai, IV đúng. Chủng 3 có thể tổng hợp mARN ngay cả khi không có Lactôzơ → có thể đã bị đột biến mất vùng O, làm cho tế bào mất khả năng ức chế phiên mã.

III sai. Trong điều kiện có lactôzơ, chủng 3 vẫn tổng hợp được mARN nhưng không tổng hợp được prôtêin

→ Đột biến có thể xảy ra ở vùng P làm cho ARN polymeraza không bám vào được vùng P nên không thể phiên mã được.

Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Phép lai giữa 2 cơ thể đều dị hợp về 2 cặp gen nằm trên cùng 1 NST thường và mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

    I. F1 thu được kiểu hình có tỉ lệ 1 : 2 : 1 chứng tỏ 2 cặp gen phải liên kết hoàn toàn ở cả 2 giới.

    II. Nếu tần số hoán vị gen nhỏ hơn 50% thì F1 không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1.

    III. Nếu các gen liên kết hoàn toàn thì F1 chỉ thu được tối đa 3 loại kiểu hình.

          IV. F1 có thể thu được tối đa 9 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

Xem đáp án » 09/07/2026 123

Câu 2:

Ở ruồi giấm (Drosophilidae), xét 2 cặp gen (A, a và B, b) trong quần thể đã tạo ra tối đa 15 loại kiểu gen; trong đó mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai (P): con cái trội 2 tính trạng × con đực trội 2 tính trạng, thu được F1 có số cá thể mang 1 alen trội chiếm 25%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Ở F1 có tối đa 12 loại kiểu gen.

    II. Trong số cá thể cái thu được ở F1, số cá thể mang 4 alen trội chiếm 12,5%.

    III. Ở F1, số cá thể cái mang 2 tính trạng trội bằng số cá thể đực mang 2 tính trạng trội.

    IV. Ở F1, cá thể lặn về 2 tính trạng chỉ có ở con đực.

Xem đáp án » 09/07/2026 115

Câu 3:

Cho sơ đồ lưới thức ăn như hình bên. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về lưới thức ăn này?

Cho sơ đồ lưới thức ăn như hình bên. Có bao nhiêu  (ảnh 1)

II. Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích.

III. Cá vược thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

IV. Nếu nhiệt độ môi trường thay đổi làm số lượng động vật không xương sống nhỏ suy giảm đột ngột thì số lượng tất cả các loài động vật trong lưới thức ăn sẽ giảm.

Xem đáp án » 09/07/2026 97

Câu 4:

Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Phép lai P: Cây thân cao, hoa đỏ × Cây thân cao, hoa đỏ, thu được F1. Theo lí thuyết, nếu F1 xuất hiện kiểu hình thân thấp, hoa trắng thì tỉ lệ kiểu hình này có thể là

Xem đáp án » 09/07/2026 88

Câu 5:

Phát biểu nào sau đây về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp là đúng?

Xem đáp án » 09/07/2026 87

Câu 6:

Phát biểu nào sau đây về cân bằng nội môi ở người là sai?

Xem đáp án » 09/07/2026 86

Câu 7:

Hội chứng bệnh nào sau đây ở người là thể một?

Xem đáp án » 09/07/2026 82

Câu 8:

Một loài thực vật lưỡng bội, xét 1 gen có 2 alen; alen B có 1200 cặp nuclêôtit và mạch 1 của gen này có A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4. Alen B bị đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit tạo thành alen b. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tỉ lệ (A + T) : (G + X) của alen b bằng tỉ lệ (G + A) : (T + X) của alen B.

    II. Nếu alen b phát sinh do đột biến thêm 1 cặp A - T thì alen b có 361 nuclêôtit loại A.

    III. Nếu alen b phát sinh do đột biến xảy ra ngay sau mã mở đầu thì chuỗi pôlipeptit do alen b quy định giống với chuỗi pôlipeptit do alen B quy định.

    IV. Nếu alen b phát sinh do đột biến xảy ra trong giảm phân thì alen b có thể di truyền cho đời sau.

Xem đáp án » 09/07/2026 81

Câu 9:

Một loài côn trùng giao phối, màu sắc thân do 1 gen trên NST thường có 3 alen A1, A2, A3 quy định. Trong đó, alen A1 trội hoàn toàn so với alen A2 và A3, alen A2 trội hoàn toàn so với alen A3. Một quần thể ở thế hệ khảo sát (P) đang cân bằng di truyền có tần số alen A2 gấp đôi tần số mỗi alen còn lại. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

    I. Quần thể đang có tỉ lệ kiểu hình là 7: 8: 1.

    II. Trong các cá thể mang kiểu hình của A1 và A2 của quần thể, có 50% cá thể khi sinh sản cho 2 loại giao tử.

    III. Nếu quần thể không chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào, F1 có tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1 : 2 : 4 : 4 : 4.

    IV. Nếu chọn lọc tự nhiên tác động ở thế hệ P theo hướng loại bỏ khả năng sinh sản của các cá thể thuần chủng, F1 có tỉ lệ cá thể dị hợp chiếm 34%.

Xem đáp án » 09/07/2026 80

Câu 10:

Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen đồng hợp?

Xem đáp án » 09/07/2026 78

Câu 11:

Phân bố chủ yếu ở vùng xích đạo, có thành phần loài phong phú và được coi là lá phổi xanh của hành tinh. Đây là đặc điểm của khu sinh học

Xem đáp án » 09/07/2026 75

Câu 12:

So với biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu hoá học để tiêu diệt sinh vật gây hại, biện pháp sử dụng các loài thiên địch có ưu điểm là

Xem đáp án » 09/07/2026 75

Câu 13:

Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G - X, A - U và ngược lại được thể hiện trong quá trình nào sau đây?

Xem đáp án » 09/07/2026 74

Câu 14:

Ba tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBDbd giảm phân bình thường trong đó có 1 tế bào xảy ra hoán vị giữa alen D và alen d . Theo lí thuyết, kết thúc giảm phân có thể tạo ra

Xem đáp án » 09/07/2026 74

Câu 15:

Đột biến nào sau đây tạo ra các loại alen mới làm phong phú thêm vốn gen quần thể?

Xem đáp án » 09/07/2026 73

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »