Câu hỏi:
17/06/2026 410
Phosphorus có nhiều ứng dụng trong sản xuất. Phần lớn phosphorus được dùng để sản xuất phosphoric acid, phần còn lại được dùng trong sản xuất diêm. Ngoài ra, chúng còn được dùng để sản xuất bom, đạn khói … trong mục đích quân sự. Biết tổng số hạt trong hạt nhân một loại nguyên tử phosphorus là 31, trong đó số hạt mang điện tích dương là 15 hạt.
a) Xác định số hạt mỗi loại trong nguyên tử phosphorus trên.
Phosphorus có nhiều ứng dụng trong sản xuất. Phần lớn phosphorus được dùng để sản xuất phosphoric acid, phần còn lại được dùng trong sản xuất diêm. Ngoài ra, chúng còn được dùng để sản xuất bom, đạn khói … trong mục đích quân sự. Biết tổng số hạt trong hạt nhân một loại nguyên tử phosphorus là 31, trong đó số hạt mang điện tích dương là 15 hạt.
a) Xác định số hạt mỗi loại trong nguyên tử phosphorus trên.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
a) Gọi số hạt proton, neutron, electron có trong nguyên tử phosphorus lần lượt là P, N, E.
Số hạt mang điện tích dương trong nguyên tử phosphorus là P = 15.
Nguyên tử trung hòa về điện nên E = P = 15.
Tổng số hạt trong hạt nhân nguyên tử phosphorus là 31 nên P + N = 31.
⇒ N = 31 – P = 16.
Vậy nguyên tử phosphorus này có 15 electron, 15 proton và 16 neutron.
a) Gọi số hạt proton, neutron, electron có trong nguyên tử phosphorus lần lượt là P, N, E.
Số hạt mang điện tích dương trong nguyên tử phosphorus là P = 15.
Nguyên tử trung hòa về điện nên E = P = 15.
Tổng số hạt trong hạt nhân nguyên tử phosphorus là 31 nên P + N = 31.
⇒ N = 31 – P = 16.
Vậy nguyên tử phosphorus này có 15 electron, 15 proton và 16 neutron.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Tính khối lượng nguyên tử của một nguyên tử oxygen, biết nguyên tử oxygen đó có 8 proton và 8 neutron trong hạt nhân. Cho biết bao nhiêu nguyên tử oxygen trên mới có khối lượng là 1 gam.
Tính khối lượng nguyên tử của một nguyên tử oxygen, biết nguyên tử oxygen đó có 8 proton và 8 neutron trong hạt nhân. Cho biết bao nhiêu nguyên tử oxygen trên mới có khối lượng là 1 gam.
Câu 3:
b) Ý nghĩa các kí hiệu HB, 2B và 6B ghi trên một số loại bút chì.
b) Ý nghĩa các kí hiệu HB, 2B và 6B ghi trên một số loại bút chì.
Câu 4:
a) Tên các hạt tương ứng trong cấu tạo nguyên tử carbon (Hình SGK).
a) Tên các hạt tương ứng trong cấu tạo nguyên tử carbon (Hình SGK).
Câu 10:
Hoàn thành thông tin chú thích các thành phần cấu tạo nguyên tử lithium (Hình 1.3 SGK).
Hoàn thành thông tin chú thích các thành phần cấu tạo nguyên tử lithium (Hình 1.3 SGK).
Câu 11:
Hoàn thành thông tin trong bảng:
Nguyên tử
Số proton
Số neutron
Số electron
Điện tích
hạt nhân
Hydrogen
1
0
………..
………..
Carbon
………..
6
6
………..
Aluminium
13
14
………..
………..
Hoàn thành thông tin trong bảng:
|
Nguyên tử |
Số proton |
Số neutron |
Số electron |
Điện tích hạt nhân |
|
Hydrogen |
1 |
0 |
……….. |
……….. |
|
Carbon |
……….. |
6 |
6 |
……….. |
|
Aluminium |
13 |
14 |
……….. |
……….. |
Câu 15:
b) Khối lượng nguyên tử carbon: ………………..
Khối lượng nguyên tử aluminium:…………….
b) Khối lượng nguyên tử carbon: ………………..
Khối lượng nguyên tử aluminium:…………….


