Câu hỏi:
17/10/2026 3
a) Từ thông tin 1, em hãy kể tên những thành tựu của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Theo em, thông tin 2 đề cập đến những hạn chế nào của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế? Em hãy lấy ví dụ trong thực tế để làm rõ hạn chế đối với Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
c) Em hãy nêu các hạn chế khác của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
a) Từ thông tin 1, em hãy kể tên những thành tựu của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Theo em, thông tin 2 đề cập đến những hạn chế nào của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế? Em hãy lấy ví dụ trong thực tế để làm rõ hạn chế đối với Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
c) Em hãy nêu các hạn chế khác của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
♦ Yêu cầu a) Dựa trên thông tin 1, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế:
- Về mặt đối ngoại:
+ Thiết lập quan hệ ngoại giao với 189/193 quốc gia thành viên Liên hợp quốc, trong đó có 30 nước có quan hệ Đối tác chiến lược, Đối tác toàn diện.
+ Thiết lập quan hệ với 247 chính đảng ở 111 quốc gia.
- Về mặt kinh tế:
+ Có quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư với trên 224 nước; 71 đối tác công nhận Việt Nam có nền kinh tế thị trường.
+ Hình thành mạng lưới đối tác kinh tế quốc tế rộng lớn thông qua các khuôn khổ hợp tác song phương, khu vực và đa phương.
+ Ký 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA) với trên 60 đối tác.
+ Thành tựu hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo điều kiện cho Việt Nam thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, tăng trưởng kinh tế từng bước vững chắc, quy mô kinh tế ngày càng mở rộng, cán cân xuất, nhập khẩu hàng hóa được cải thiện rõ rệt, chuyển từ thâm hụt sang thặng dư, thị trường xuất khẩu được mở rộng và đa dạng.
+ Sự gia tăng dòng vốn đầu tư nước ngoài tạo động lực chính cho sự phát triển kinh tế của Việt Nam.
- Về mặt chính trị, xã hội:
+ Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách ngày càng được hoàn thiện phù hợp với yêu cầu xây dựng nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập.
+ Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, an sinh xã hội được chăm lo, đảm bảo hơn.
+ Hội nhập quốc tế trong các lĩnh vực xã hội, môi trường, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, văn hoá, du lịch,… đạt nhiều thành tựu.
+ Có quan hệ với quốc hội, nghị viện với hơn 140 nước.
♦ Yêu cầu b) Theo thông tin 2, Việt Nam gặp phải những hạn chế sau trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế:
+ Việc nhận thức về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng, thời cơ cũng như thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là ở cấp địa phương, còn chưa thực sự tốt. Ví dụ, một số địa phương có thể chưa hiểu rõ về các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia, dẫn đến việc chưa thể nội luật hoá thành các quy phạm pháp luật trong nước một cách linh hoạt.
+ Sức cạnh tranh của nền kinh tế, doanh nghiệp và sản phẩm của Việt Nam vẫn còn yếu so với thế giới, kể cả các nước trong khu vực. Ví dụ, một số doanh nghiệp Việt Nam có thể gặp khó khăn khi cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài về chất lượng sản phẩm, công nghệ, hoặc quy mô sản xuất.
+ Hội nhập kinh tế quốc tế chưa thực sự gắn kết chặt chẽ với yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả và phát triển bền vững của nền kinh tế. Ví dụ, trong quá trình hội nhập, Việt Nam có thể gặp phải những khó khăn trong việc đổi mới tư duy, sáng tạo trong suy nghĩ, quyết liệt trong hành động.
♦ Yêu cầu c) Một số hạn chế khác của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế có thể bao gồm:
+ Hạn chế về nguồn nhân lực: Việt Nam còn gặp phải khó khăn trong việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ cao và quản lý.
+ Hạn chế về cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, có thể gây cản trở cho quá trình hội nhập và phát triển kinh tế.
+ Hạn chế về môi trường đầu tư: Mặc dù đã có nhiều cải thiện, nhưng môi trường đầu tư ở Việt Nam vẫn còn một số hạn chế, như sự phức tạp của thủ tục hành chính, vấn đề về minh bạch và công bằng trong quản lý nhà nước.
♦ Yêu cầu a) Dựa trên thông tin 1, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế:
- Về mặt đối ngoại:
+ Thiết lập quan hệ ngoại giao với 189/193 quốc gia thành viên Liên hợp quốc, trong đó có 30 nước có quan hệ Đối tác chiến lược, Đối tác toàn diện.
+ Thiết lập quan hệ với 247 chính đảng ở 111 quốc gia.
- Về mặt kinh tế:
+ Có quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư với trên 224 nước; 71 đối tác công nhận Việt Nam có nền kinh tế thị trường.
+ Hình thành mạng lưới đối tác kinh tế quốc tế rộng lớn thông qua các khuôn khổ hợp tác song phương, khu vực và đa phương.
+ Ký 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA) với trên 60 đối tác.
+ Thành tựu hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo điều kiện cho Việt Nam thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, tăng trưởng kinh tế từng bước vững chắc, quy mô kinh tế ngày càng mở rộng, cán cân xuất, nhập khẩu hàng hóa được cải thiện rõ rệt, chuyển từ thâm hụt sang thặng dư, thị trường xuất khẩu được mở rộng và đa dạng.
+ Sự gia tăng dòng vốn đầu tư nước ngoài tạo động lực chính cho sự phát triển kinh tế của Việt Nam.
- Về mặt chính trị, xã hội:
+ Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách ngày càng được hoàn thiện phù hợp với yêu cầu xây dựng nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập.
+ Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, an sinh xã hội được chăm lo, đảm bảo hơn.
+ Hội nhập quốc tế trong các lĩnh vực xã hội, môi trường, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, văn hoá, du lịch,… đạt nhiều thành tựu.
+ Có quan hệ với quốc hội, nghị viện với hơn 140 nước.
♦ Yêu cầu b) Theo thông tin 2, Việt Nam gặp phải những hạn chế sau trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế:
+ Việc nhận thức về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng, thời cơ cũng như thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là ở cấp địa phương, còn chưa thực sự tốt. Ví dụ, một số địa phương có thể chưa hiểu rõ về các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia, dẫn đến việc chưa thể nội luật hoá thành các quy phạm pháp luật trong nước một cách linh hoạt.
+ Sức cạnh tranh của nền kinh tế, doanh nghiệp và sản phẩm của Việt Nam vẫn còn yếu so với thế giới, kể cả các nước trong khu vực. Ví dụ, một số doanh nghiệp Việt Nam có thể gặp khó khăn khi cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài về chất lượng sản phẩm, công nghệ, hoặc quy mô sản xuất.
+ Hội nhập kinh tế quốc tế chưa thực sự gắn kết chặt chẽ với yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả và phát triển bền vững của nền kinh tế. Ví dụ, trong quá trình hội nhập, Việt Nam có thể gặp phải những khó khăn trong việc đổi mới tư duy, sáng tạo trong suy nghĩ, quyết liệt trong hành động.
♦ Yêu cầu c) Một số hạn chế khác của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế có thể bao gồm:
+ Hạn chế về nguồn nhân lực: Việt Nam còn gặp phải khó khăn trong việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ cao và quản lý.
+ Hạn chế về cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, có thể gây cản trở cho quá trình hội nhập và phát triển kinh tế.
+ Hạn chế về môi trường đầu tư: Mặc dù đã có nhiều cải thiện, nhưng môi trường đầu tư ở Việt Nam vẫn còn một số hạn chế, như sự phức tạp của thủ tục hành chính, vấn đề về minh bạch và công bằng trong quản lý nhà nước.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Em hãy cho biết mỗi thông tin trên đề cập đến cơ hội gì cho Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế. Em hãy phân tích và làm rõ các cơ hội đó.
Em hãy cho biết mỗi thông tin trên đề cập đến cơ hội gì cho Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế. Em hãy phân tích và làm rõ các cơ hội đó.
Câu 2:
a) Từ thông tin 1, theo em Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) đã dẫn đến những thách thức nào cho doanh nghiệp và thị trường nội địa của Việt Nam?
b) Em hãy kể tên các thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam được đề cập ở thông tin 2.
c) Em hãy lấy ví dụ trong thực tế để làm rõ thách thức đối với Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
a) Từ thông tin 1, theo em Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) đã dẫn đến những thách thức nào cho doanh nghiệp và thị trường nội địa của Việt Nam?
b) Em hãy kể tên các thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam được đề cập ở thông tin 2.
c) Em hãy lấy ví dụ trong thực tế để làm rõ thách thức đối với Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu 3:
Em hãy cho biết những đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế nào của Đảng và Nhà nước ta được thể hiện qua thông tin trên.
Em hãy cho biết những đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế nào của Đảng và Nhà nước ta được thể hiện qua thông tin trên.
Câu 4:
a) Theo em, thông tin trên đề cập đến biện pháp và chính sách nào nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?
b) Em hãy kể thêm các biện pháp và chính sách khác nhằm giải quyết các vấn đề trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
a) Theo em, thông tin trên đề cập đến biện pháp và chính sách nào nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?
b) Em hãy kể thêm các biện pháp và chính sách khác nhằm giải quyết các vấn đề trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Câu 5:
a) Em hãy kể tên các biểu hiện của công dân toàn cầu được thể hiện qua sơ đồ và thông tin trên.
b) Từ các biểu hiện đó, em hãy cho biết thế nào là công dân toàn cầu.
a) Em hãy kể tên các biểu hiện của công dân toàn cầu được thể hiện qua sơ đồ và thông tin trên.
b) Từ các biểu hiện đó, em hãy cho biết thế nào là công dân toàn cầu.
Câu 6:
Em hãy cho biết những nguyên tắc giải quyết xung đột về kinh tế nào được thể hiện qua mỗi thông tin trên.
Em hãy cho biết những nguyên tắc giải quyết xung đột về kinh tế nào được thể hiện qua mỗi thông tin trên.
Câu 7:
Em hãy bình luận các ý kiến dưới đây:
A. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, cần giữ vững độc lập, tự chủ của nền kinh tế để “hội nhập” mà không “hoà tan".
B. Hội nhập kinh tế quốc tế có thể làm cho các nước đang và kém phát triển trở thành bãi thải công nghiệp và công nghệ thấp.
C. Đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế phải góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
D. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cần bảo đảm an ninh quốc gia, bảo vệ Tổ quốc, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Em hãy bình luận các ý kiến dưới đây:
A. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, cần giữ vững độc lập, tự chủ của nền kinh tế để “hội nhập” mà không “hoà tan".
B. Hội nhập kinh tế quốc tế có thể làm cho các nước đang và kém phát triển trở thành bãi thải công nghiệp và công nghệ thấp.
C. Đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế phải góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
D. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cần bảo đảm an ninh quốc gia, bảo vệ Tổ quốc, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Câu 8:
Em hãy tìm hiểu về cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế (việc làm, ngành nghề, khoa học công nghệ....) đối với học sinh, sinh viên Việt Nam hiện nay. Em sẽ làm gì để nắm bắt được những cơ hội và vượt qua thách thức đó?
Em hãy tìm hiểu về cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế (việc làm, ngành nghề, khoa học công nghệ....) đối với học sinh, sinh viên Việt Nam hiện nay. Em sẽ làm gì để nắm bắt được những cơ hội và vượt qua thách thức đó?
Câu 9:
Em hãy kể tên các biểu hiện của công dân toàn cầu và xác định các công việc cần làm để trở thành công dân toàn cầu.
Em hãy kể tên các biểu hiện của công dân toàn cầu và xác định các công việc cần làm để trở thành công dân toàn cầu.
Câu 10:
Em hãy làm một tập san về thành tựu hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Em hãy làm một tập san về thành tựu hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Câu 11:
Em hãy cho biết mỗi biểu tượng dưới đây là của tổ chức quốc tế nào. Em hãy chia sẻ ý nghĩa của việc tham gia các tổ chức quốc tế đó.

Em hãy cho biết mỗi biểu tượng dưới đây là của tổ chức quốc tế nào. Em hãy chia sẻ ý nghĩa của việc tham gia các tổ chức quốc tế đó.

Câu 12:
Em hãy đọc tình huống dưới đây và trả lời câu hỏi:
Sắp tốt nghiệp trung học phổ thông, hai bạn T và K chia sẻ mong muốn của mình trong học tập. T thì thích học ngành kinh tế ở trong nước vì có thể hỗ trợ bố mẹ công việc kinh doanh của gia đình. K cũng thích học ngành kinh tế nhưng muốn đi du học và sau khi tốt nghiệp sẽ làm việc ở nước ngoài vì cho rằng ở đó có môi trường làm việc tốt hơn, công nghệ hiện đại hơn, thu nhập cao hơn.
a) Theo em, nếu nhiều bạn học sinh cũng có suy nghĩ như K thì điều gì sẽ xảy ra đối với nguồn lực lao động Việt Nam?
b) Nếu là T, em sẽ đưa ra lời khuyên như thế nào cho K?
Em hãy đọc tình huống dưới đây và trả lời câu hỏi:
Sắp tốt nghiệp trung học phổ thông, hai bạn T và K chia sẻ mong muốn của mình trong học tập. T thì thích học ngành kinh tế ở trong nước vì có thể hỗ trợ bố mẹ công việc kinh doanh của gia đình. K cũng thích học ngành kinh tế nhưng muốn đi du học và sau khi tốt nghiệp sẽ làm việc ở nước ngoài vì cho rằng ở đó có môi trường làm việc tốt hơn, công nghệ hiện đại hơn, thu nhập cao hơn.
a) Theo em, nếu nhiều bạn học sinh cũng có suy nghĩ như K thì điều gì sẽ xảy ra đối với nguồn lực lao động Việt Nam?
b) Nếu là T, em sẽ đưa ra lời khuyên như thế nào cho K?
Câu 13:
Em hãy sưu tầm thông tin về một hợp tác kinh tế quốc tế song phương hoặc đa phương mà Việt Nam đã tham gia và cho biết những cơ hội, thách thức đối với Việt Nam trong hợp tác đó
Câu 14:
Em hãy viết một bài luận tuyên truyền về đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước ta.
Em hãy viết một bài luận tuyên truyền về đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước ta.
