- Thang pH thường dùng có giá trị: Từ 7 đến 14 Từ 1 đến 14
- Dung dịch X có pH = 3,0 dung dịch Y có pH = 9,0. Kết luận nào sau đây về dung dịch X, Y
- Dung dịch không màu X có pH = 10 dung dịch không màu Y có pH = 4. Khi nhỏ
- Trong các dung dịch giấm ăn NaCl nước ép quả chanh nước vôi trong số lượng dung dịch
- Có ba ống nghiệm mỗi ống chứa 2 mL dung dịch HCl 0,1 M. Thêm 2 mL dung dịch HCl
- Để tìm hiểu tính acid base của dung dịch Lan và Hồng đã thực hiện theo hai cách khác nhau
- Nước ép táo có pH = 3,0 còn nước ép từ cà rốt có pH = 5,0. Trong hai loại nước ép trên
- Bạn An cho nước ép chanh vào ba cốc với lượng như nhau sau đó cho 50 mL dung dịch
- Hãy tìm hiểu và cho biết giá trị pH của máu nước bọt dịch vị dạ dày trong cơ thể người
- Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base? NaOH, CaO, KOH, Mg(OH)2
- Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base tan? Ba(OH)2, NaOH, KOH
- Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base không tan? Fe(OH)3, Mg(OH)2, NaOH
- Nhỏ dung dịch phenolphthalein vào hai dung dịch không màu X và Y thấy dung dịch X
- Có ba dung dịch không màu HCl KC1 và NaOH Hãy chọn một thuốc thử để nhận biết
- Làm thế nào để xác nhận một dung dịch là dung dịch base
- Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi cho các chất: NaOH, Mg(OH)2
- Viết các sơ đồ tạo thành ion OH– trong các dung dịch KOH LiOH và Ba(OH)2
- Cho 2 ml dung dịch HCl 0,2 M vào ống nghiệm (1) 2 ml dung dịch NaOH 0,2 M
- Các chất sau đây là chất phản ứng và chất sản phẩm của ba phản ứng hoá học: HCl
- Tính thể tích của dung dịch H2SO4 0,4 M cần dùng để phản ứng hết với 100 ml
- Để xác nhận một dung dịch là dung dịch acid ta có thể quan sát màu của dung dịch
- Trong các dung dịch sau dung dịch NaCl dung dịch HCl dung dịch giấm ăn
- Công thức hoá học của acid có trong dịch vị dạ dày là CH3COOH
- Nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch X thấy màu của giấy quỳ không thay đổi
- Chọn các từ ngữ kí hiệu cho sẵn (vị đắng màu xanh vị chua màu đỏ gốc acid H+)
- Viết tên gọi của các acid HCl H2SO4 và CH3COOH Nêu những thông tin mà em biết
- Sữa chua được đựng trong các hộp bằng nhựa hoặc các lọ bằng thuỷ tinh. Có thể đựng
- Cho dung dịch HCl loãng vào một ống nghiệm chứa lá nhôm và một ống nghiệm chứa
- Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi cho dung dịch CH3COOH tác dụng
- Trong phòng thí nghiệm H2 thường được điều chế bằng cách cho Zn tác dụng với dung dịch
- Trong số các chất sau HCl MgSO4 Zn Mg MgO H2SO4 H2 và ZnCl2, những chất nào
- Để phản ứng hết với a gam Zn cần dùng 50 ml dung dịch H2SO4 có nồng độ b M
- Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến tốc độ của một phản ứng hóa học
- Phát biểu nào dưới đây là đúng? Bất cứ phản ứng nào cũng chỉ cần vận dụng một
- Phát biểu nào dưới đây là sai? Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ
- Những phát biểu nào dưới đây là đúng? (a) Khi đốt củi, nếu thêm một ít dầu hỏa, lửa sẽ cháy
- Khi đốt củi để tăng tốc độ cháy người ta sử dụng biện pháp nào sau đây
- Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ của phản ứng
- Hãy sắp xếp các phản ứng sau theo chiều tăng dần của tốc độ phản ứng
- Cho lần lượt vào ống nghiệm (1) và (2) một lượng đá vôi (thành phần chính là CaCO3)
- Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra, câu a Bài 7.8 trang 20 SBT KHTN 8
- Hãy dự đoán các hiện tượng xảy ra, cho biết ống nghiệm nào đá vôi tan nhanh hơn
- Cho lần lượt vào ống nghiệm (1) và (2) một cái đinh sắt có khối lượng và kích thước
- Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra, câu a bài 7.9 trang 20 SBT KHTN 8
- Dự đoán xem bọt khí thoát ra ở ống nghiệm nào sẽ nhiều hơn. Giải thích
- Cho 4 gam zinc (Zn) hạt vào một ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 4 M dư ở điều kiện
- Phản ứng giữa đá vôi (thành phần chính là CaCO3) Phản ứng giữa đá vôi và giấm ăn
- Phản ứng giữa đá vôi (thành phần chính là CaCO3) và giấm ăn (có chứa acetic acid)
- Vì sao khi cho mẩu than (thành phần chính là carbon) vào bình đựng oxygen thì hiện tượng
- Tốc độ của phản ứng chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào
- Phản ứng hóa học có thể xảy ra trong các que phát sáng. Việc thay đổi nhiệt độ sẽ ảnh hưởng
- Viết phương trình chữ và phương trình bảo toàn khối lượng của các chất trong phản ứng
- Ở 25 độ C, 250 gam nước có thể hòa tan tối đa 80 gam KNO3. Độ tan của KNO3
- Khối lượng CuSO4 có trong 100 ml dung dịch CuSO4 0,5M là
- Rót 300 ml nước vào bình có chứa sẵn 200 ml sodium chloride 0,50M và lắc đều
- Đồ thị sau cho biết ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của ba chất khác nhau trong nước
- Sử dụng từ ngữ thích hợp cho sẵn để điền vào chỗ ….. Mỗi từ ngữ có thể sử dụng một lần
- Cách pha chế 50 ml dung dịch NaOH 1M: cân …(1)… gam NaOH, cho vào cốc thủy tinh 100 ml
- Để kiểm tra độ tan của một chất rắn chưa biết một nhóm học sinh đã cho chất rắn
- Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lượng chất rắn hòa tan và nhiệt độ của nước
