- Phản ứng của aldehyde với thuốc thử Tollens. Chuẩn bị: dung dịch CH3CHO 5%
- Nghiên cứu phản ứng oxi hoá aldehyde bằng copper(II) hydroxide. Thí nghiệm oxi hoá CH3CHO
- Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa HCHO với các tác nhân sau: Thuốc thử Tollens
- Nghiên cứu phản ứng tạo iodoform từ acetone. Phản ứng tạo iodoform từ acetone được tiến hành
- Hoàn thành các phản ứng sau: HCHO + HCN tạo ra
- Trong các hợp chất sau, hợp chất nào tham gia phản ứng iodoform? a) methanal
- Em hãy tìm hiểu và trình bày ứng dụng của một số aldehyde
- Vận dụng các kiến thức về hợp chất carbonyl để giải thích: các ứng dụng của các aldehyde
- Giải Hóa 11 trang 145
- Giải Hóa 11 trang 147
- Giải Hóa 11 trang 149
- Giải Hóa 11 trang 151
- Vị chua của giấm và các loại quả như khế, chanh, táo, me, … đều được tạo bởi carboxylic acid
- Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo của các carboxylic acid dưới đây
- Nhiều carboxylic acid tồn tại trong tự nhiên. Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo
- Viết các công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp thay thế của các acid có công thức C4H9COOH
- iết công thức cấu tạo của các carboxylic acid có tên gọi dưới đây: pentanoic acid
- Tại sao trong các hợp chất hữu cơ có phân tử khối xấp xỉ nhau dưới đây, carboxylic acid
- Tại sao trong các hợp chất hữu cơ có phân tử khối xấp xỉ nhau dưới đây, carboxylic acid
- Trong dung dịch nước, carboxylic acid phân li không hoàn toàn theo cân bằng
- Tính acid của acetic acid. Chuẩn bị: dung dịch acetic acid 10%, dung dịch Na2CO3
- Viết phương trình hoá học phản ứng giữa acetic acid với các chất sau: Ca
- Khi có cặn màu trắng (thành phần chính là CaCO3) bám ở đáy ấm đun nước
- Methyl butyrate là ester tạo mùi đặc trưng của quả táo, em hãy viết phương trình hoá học
- Methyl salicylate là hợp chất thuộc loại ester được dùng làm cao dán giảm đau
- Em hãy tìm hiểu và trình bày ứng dụng của một carboxylic acid
- Biết cách làm giấm bằng phương pháp lên men để sử dụng trong gia đình
- Giải Hóa 11 trang 131
- Giải Hóa 11 trang 132
- Giải Hóa 11 trang 133
- Catechin là một hợp chất phenol có trong lá chè xanh. Catechin có tác dụng chống oxi hoá
- Nghiên cứu phản ứng của phenol với dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3
- Hãy giải thích tại sao phenol có thể phản ứng được với dung dịch NaOH còn alcohol
- Phản ứng của phenol với nước bromine được tiến hành như sau
- So sánh điều kiện phản ứng bromine hoá vào vòng benzene của phenol và benzene
- Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi cho 4 – methylphenol tác dụng với nước
- Nghiên cứu phản ứng nitro hoá phenol – tổng hợp picric acid
- Sưu tầm, tìm hiểu thông tin và trình bày một số ứng dụng của phenol trong đời sống và sản xuất
- Sưu tầm một số sản phẩm có phenol trong thành phần để trình bày về các ứng dụng đa dạng
- Giải Hóa 11 trang 127
- Giải Hóa 11 trang 125
- Giải Hóa 11 trang 124
- Giải Hóa 11 trang 121
- Từ xa xưa con người đã biết lên men các loại ngũ cốc, hoa quả để tạo ra các đồ uống có cồn
- Viết các đồng phân cấu tạo của alcohol có công thức C4H9OH và xác định bậc của các alcohol
- Gọi tên theo danh pháp thay thế các alcohol dưới đây
- Viết công thức cấu tạo của các alcohol có tên gọi dưới đây: pentan – 1 – ol
- Các hợp chất propane, dimethyl ether và ethanol có phân tử khối tương đương nhau
- Từ số liệu ở Bảng 20.3, em hãy giải thích tại sao trong dãy alcohol no, đơn chức, mạch hở
- Đun nóng butan – 2 – ol với sulfuric acid đặc thu được các alkene nào
- Viết công thức cấu tạo sản phẩm của phản ứng khi oxi hoá các alcohol sau bằng CuO
- Copper(II) hydroxide tác dụng với alcohol đa chức: Chuẩn bị: dung dịch CuSO4 2%
- Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa methanol với sodium
- Nêu phương pháp hoá học để phân biệt methanol và ethylene glycol
- Một đơn vị cồn tương đương 10 mL (hoặc 7,89 gam) ethanol nguyên chất
- Viết phương trình hoá học của các phản ứng trong sơ đồ điều chế glycerol từ propylene
- Viết phương trình hoá học của các phản ứng trong sơ đồ điều chế glycerol từ propylene
- Giải Hóa 11 trang 113
- Giải Hóa 11 trang 114
- Giải Hóa 11 trang 116
