- Hình 23.1 minh họa bánh xe và hệ thống treo ô tô. Em hãy cho biết giải pháp để giảm xóc
- hãy kể tên các bộ phận chính của bánh xe
- Hãy cho biết lớp cấu trúc nào chịu lực chính của lốp
- Hãy cho biết tác dụng của hệ thống treo và kể tên các bộ phận của chính nó
- Hãy so sánh cấu tạo của bánh xe ô tô và bánh xe máy
- So sánh hệ thống treo của xe máy và hệ thống treo của ô tô
- Em hãy quan sát Hình 22.1 và cho biết mô men chủ động từ động cơ có thể được truyền đến
- Hãy quan sát Hình 22.2 và cho biết mô men chủ động từ động cơ được truyền
- Hãy đọc mục 1, quan sát Hình 22.3 và cho biết: Chức năng và các bộ phận chính của li hợp ô tô
- Hãy kể tên các chi tiết chính của li hợp. Chi tiết nào trực tiếp chịu lực ma sát
- Hãy cho biết: Chức năng, cấu tạo và nguyên lí hoạt động của hộp số thường
- Hãy quan sát Hình 22.4 và so sánh tỉ số truyền của hộp số ở hai vị trí: khi bánh răng (7)
- Hãy đọc mục 3 và cho biết chức năng của truyền lực chính và bộ vi sai
- Quan sát Hình 22.6 và cho biết chi tiết nào quyết định tỉ số truyền của truyền lực chính
- Nêu ý nghĩa của việc vận hành hệ thống truyền lực đúng hướng dẫn và kiểm tra bảo dưỡng
- Hãy cho biết vì sao phải đưa cần chuyển số của hộp số thường về vị trí trung gian trước
- Khi ở tay số thấp (có tỉ số truyền lớn), khả năng hoạt động của ô tô như thế nào
- Hãy tìm hiểu và cho biết xe máy có hộp số, truyền lực chính và bộ vi sai hay không
- Hình 21.1 cho thấy ô tô được tạo thành từ nhiều bộ phận khác nhau. Em hãy kể tên một số bộ phận
- Hãy quan sát Hình 21.2 và nêu vai trò của ô tô đối với đời sống và sản xuất
- Hãy đọc nội dung mục II và thực hiện yêu cầu sau: Kể tên các bộ phận chính của một ô tô
- Hãy nêu tên các bộ phận chính của ô tô được đánh số trên Hình 21.8
- Thông qua thông tin trên sách báo hoặc internet, em hãy cho biết chức năng của các bộ phận
- Xe máy có những bộ phận chính nào tương tự như trên ô tô
- Hình 20.1 thể hiện hai trong số các hệ thống chính của động cơ đốt trong
- Quan sát Hình 20.2 và thực hiện các nhiệm vụ: Gọi tên các chi tiết, bộ phận từ (1) đến (13)
- Nghiên cứu cấu tạo và nguyên lí làm việc của hệ thống bôi trơn cưỡng bức, hãy liệt kê
- Quan sát Hình 20.3 và thực hiện các nhiệm vụ: Gọi tên, xác định vị trí các chi tiết
- Em hãy tìm hiểu và cho biết có những loại nước làm mát nào được sử dụng
- Quan sát Hình 20.5 và cho biết: Đặc điểm của họng khuếch tán
- Quan sát Hình 20.7 và cho biết các bầu lọc trên hệ thống có thể hoán đổi vị trí được không
- Qua bài học và kết hợp tìm hiểu thêm trong sách báo, internet em hãy cho biết
- Quan sát Hình 20.8 và cho biết tại sao lò xo số (9) lại đẩy được lõi thép của rơ le điện (10)
- Quan sát Hình 20.10 và cho biết lò xo (8) trong hệ thống có nhiệm vụ gì
- Qua bài học và kết hợp tìm hiểu thêm trong sách báo, internet, em hãy cho biết hệ thống đánh lửa
- Quan sát Hình 20.11 em hãy cho biết nhiệm vụ của van luân hồi EGR trong hệ thống
- Em hãy tìm hiểu và cho biết hiện nay có những giải pháp xử lí khí thải nào thường
- Qua nội dung bài học và tìm hiểu trong thực tế, em hãy cho biết: Động cơ xe máy thường sử dụng
- Nhận biết chi tiết xu páp trên Hình 19.1. Xu páp đóng, mở được thực hiện như thế nào
- Quan sát Hình 19.2 và cho biết thanh truyền được kết nối với pít tông và trục khuỷu như thế nào
- Em hãy tìm hiểu và cho biết vai trò của xéc măng. Có mấy loại xéc măng
- Tưởng tượng cắt ngang thân thanh truyền, hãy vẽ tiết diện mặt cắt và giải thích về hình dáng
- Quan sát và cho biết trục khuỷu trên Hình 19.5 dùng cho động cơ có bao nhiêu xi lanh
- Quan sát Hình 19.6 và cho biết: Khi đũa đẩy chuyển động theo chiều đi lên
- Dựa vào nguyên lí của cơ cấu phối khí dùng xi lanh treo, em hãy trình bày nguyên lí
- Em hãy tìm hiểu và cho biết thêm những cách dẫn động trục cam từ trục khuỷu khác
- Quan sát Hình 19.8 và cho biết mô tả thân máy của động cơ thẳng hàng hay động cơ chữ V
- Tại sao nói nắp máy là chi tiết có kết cấu phức tạp
- Qua nội dung bài học và tìm hiểu trong thực tế, em hãy cho biết: Động cơ đốt trong có những loại
- Em hãy quan sát Hình 18.1 và cho biết nếu trục khuỷu quay theo chiều mũi tên
- Quan sát Hình 18.2 và cho biết hình nào có đỉnh pít tông xa tâm trục khuỷu nhất
- Tính thể tích công tác của một xilanh khi biết thể tích công tác của động cơ 4 xilanh là 2,4 lít
- Tính thể tích công tác của động cơ 4 xi lanh khi biết đường kính của mỗi xi lanh là 80mm
- Đọc nội dung mô tả về các kì, quan sát Hình 18.3 và đặt tên các hình a, b, c, d
- Quan sát Hình 18.4 và cho biết: Những chi tiết, bộ phận nào có ở động cơ 4 kì
- Quan sát mỗi hình a, b, c trong Hình 18.5 và cho biết: Chiều chuyển động của pít tông
- Qua sách báo, internet và quan sát thực tế trong cuộc sống, em hãy cho biết các phương tiện
- Động cơ Diesel có cần bugi đánh lửa như động cơ xăng hay không
- Quan sát, tìm hiểu và lựa chọn một phương tiện, máy móc của gia đình hoặc trong cộng đồng
- Tại sao nói suất tiêu thụ nhiện liệu có ích ge càng nhỏ thì động cơ đốt trong càng tiết kiệm
