Câu hỏi:
17/06/2026 325
Trong cuộc sống, lòng tốt có thể được thể hiện bằng những cách thức nào? Hãy tìm một vài ví dụ trong thực tế cuộc sống để chứng minh cho ý kiến của bạn.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Trả lời:
- Lòng tốt là những hành động, việc làm cao đẹp xuất phát từ tấm lòng nhằm giúp đỡ người khác. Người có lòng tốt sẵn sàng cảm thông, chia sẻ; luôn nhường nhịn, hy sinh; không bao giờ tranh giành quyền lợi hay ghen ghét, đố kị, cũng không nghĩ xấu, nói xấu cho ai.
- Biểu hiện của lòng tốt:
+ Dắt người già qua đường, nhặt được của rơi trả người đánh mất; cứu người bị nạn, mở lòng từ bi và làm việc thiện.
+ Lòng tốt không mua được bằng tiền; lòng tốt cho đi mà không vơi, không mất. Vì thế, lòng tốt là tài sản tinh thần vô giá. Tuy nhiên, cái ác vẫn còn tồn tại trong cuộc sống do tham lam, đố kị, vì bổng lộc, quyền hành, thậm chí vì những thứ hão huyền, vô nghĩa đôi khi người ta vẫn ứng xử với nhau thật tàn nhẫn: vu oan, trù dập, gạt lừa,...
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Vẽ sơ đồ tóm tắt luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản.
Câu 2:
Bạn có đồng ý với quan điểm Chúng ta được định sẵn để trở thành người có lòng tốt không?
Câu 3:
Trình bày vai trò của các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản nghị luận.
Câu 4:
Bạn ấn tượng nhất với lí lẽ, bằng chứng nào trong văn bản? Nhận xét về sự độc đáo của lí lẽ, bằng chứng đó.
Câu 5:
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên) đã giải thích nghĩa của từ “hoa” (danh từ) như sau:
1. Cơ quan sinh sản hữu tính của cây hạt kín, thường có màu sắc và hương thơm. Hoa bưởi. Ra hoa kết trái. Đẹp như hoa. Đồng nghĩa: huê. 2. Cây trồng để lấy làm hoa cảnh. Trồng mấy luống hoa. Chậu hoa. Bồn hoa. 3. Vật có hình đẹp, tựa như bông hoa. Hoa lửa. Hoa điểm mười. Hoa tuyết. Pháo hoa. 4. (khẩu ngữ) Đơn vị đo khối lượng, bằng một phần mười lạng (ngày trước được đánh dấu hoa thị trên cán cân). Ba lạng hai hoa. 5. Hình trang trí trên các vật. Áo hoa. Chiếu hoa. 6. Dạng chữ đặc biệt, to hơn chữ thường, thường ở chữ cái đầu cầu và đầu danh từ riêng. Đầu câu phải viết hoa. Chữ A hoa.
Cho biết:
a. Trong các nghĩa của từ “hoa”, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển?
b. Các nghĩa của từ “hoa” được giải thích theo cách nào?
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên) đã giải thích nghĩa của từ “hoa” (danh từ) như sau:
1. Cơ quan sinh sản hữu tính của cây hạt kín, thường có màu sắc và hương thơm. Hoa bưởi. Ra hoa kết trái. Đẹp như hoa. Đồng nghĩa: huê. 2. Cây trồng để lấy làm hoa cảnh. Trồng mấy luống hoa. Chậu hoa. Bồn hoa. 3. Vật có hình đẹp, tựa như bông hoa. Hoa lửa. Hoa điểm mười. Hoa tuyết. Pháo hoa. 4. (khẩu ngữ) Đơn vị đo khối lượng, bằng một phần mười lạng (ngày trước được đánh dấu hoa thị trên cán cân). Ba lạng hai hoa. 5. Hình trang trí trên các vật. Áo hoa. Chiếu hoa. 6. Dạng chữ đặc biệt, to hơn chữ thường, thường ở chữ cái đầu cầu và đầu danh từ riêng. Đầu câu phải viết hoa. Chữ A hoa.
Cho biết:
a. Trong các nghĩa của từ “hoa”, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển?
b. Các nghĩa của từ “hoa” được giải thích theo cách nào?
Câu 6:
Tính thuyết phục của lí lẽ trong văn bản nghị luận nằm ở yếu tố:
a. Soi chiếu vấn đề trên nhiều khía cạnh.
b. Có cơ sở vững chắc từ lí thuyết và thực tiễn.
c. Lập luận một cách chặt chẽ, đảm bảo đủ cơ sở và kết luận.
d. Cả ba phương án trên.
Tính thuyết phục của lí lẽ trong văn bản nghị luận nằm ở yếu tố:
a. Soi chiếu vấn đề trên nhiều khía cạnh.
b. Có cơ sở vững chắc từ lí thuyết và thực tiễn.
c. Lập luận một cách chặt chẽ, đảm bảo đủ cơ sở và kết luận.
d. Cả ba phương án trên.
Câu 7:
Văn bản được viết ra nhằm mục đích gì? Xác định thái độ, tình cảm của người viết đối với vấn đề được bàn luận trong văn bản.
Câu 9:
Sử dụng bảng kiểm kĩ năng viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội để đọc lại và đánh giá bài viết Tầm quan trọng của việc học phương pháp học trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một, tr. 49 – 50.
Câu 10:
Thực hiện đề bài sau:
Đề bài: Tình huống: Hưởng ứng Tháng Thanh niên, Đoàn trường phát động cuộc thi viết với chủ đề “Tuổi trẻ cần...”.
Nhiệm vụ: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào cụm từ “Tuổi trẻ cần...” để tạo thành một phương châm sống phù hợp với người trẻ. Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của bạn về phương châm đó.
Yêu cầu:
- Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng rõ ràng, thuyết phục.
- Bài viết có trao đổi với ý kiến trái chiều.
- Mở bài và kết thúc ấn tượng.
Thực hiện đề bài sau:
Đề bài: Tình huống: Hưởng ứng Tháng Thanh niên, Đoàn trường phát động cuộc thi viết với chủ đề “Tuổi trẻ cần...”.
Nhiệm vụ: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào cụm từ “Tuổi trẻ cần...” để tạo thành một phương châm sống phù hợp với người trẻ. Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của bạn về phương châm đó.
Yêu cầu:
- Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng rõ ràng, thuyết phục.
- Bài viết có trao đổi với ý kiến trái chiều.
- Mở bài và kết thúc ấn tượng.
Câu 11:
Phần giải thích nghĩa của từ dưới đây đã chính xác chưa? Vì sao?
a. Cứu cánh (danh từ): sự hỗ trợ kịp thời.
b. Yếu điểm (danh từ): chỗ kém, chỗ yếu.
c. Trí thức (danh từ): những hiểu biết có hệ thống về sự vật, tự nhiên và xã hội.
d. Lảnh lót (tính từ): âm thanh cao, trong và âm vang, thường nghe vui tai.
Phần giải thích nghĩa của từ dưới đây đã chính xác chưa? Vì sao?
a. Cứu cánh (danh từ): sự hỗ trợ kịp thời.
b. Yếu điểm (danh từ): chỗ kém, chỗ yếu.
c. Trí thức (danh từ): những hiểu biết có hệ thống về sự vật, tự nhiên và xã hội.
d. Lảnh lót (tính từ): âm thanh cao, trong và âm vang, thường nghe vui tai.
Câu 12:
Vẽ sơ đồ tóm tắt bố cục của kiểu bài nghị luận về một vấn đề xã hội.
Câu 13:
Thực hiện đề bài sau:
Đề bài: Tình huống: Trong buổi sinh hoạt đầu tuần, giáo viên chủ nhiệm tổ chức buổi thảo luận về chủ đề: “Bình đẳng giới và sự phát triển bền vững”.
Nhiệm vụ: Bạn hãy chọn một vấn đề về bình đẳng giới mà bạn quan tâm và thực hiện bài trình bày trong buổi thảo luận.
Yêu cầu:
- Hệ thống luận điểm rõ ràng, thuyết phục.
- Đưa ra được những lí lẽ, bằng chứng thuyết phục, mạch lạc để làm rõ luận điểm.
- Nêu và phân tích, đánh giá, trao đổi về các ý kiến trái chiều.
Thực hiện đề bài sau:
Đề bài: Tình huống: Trong buổi sinh hoạt đầu tuần, giáo viên chủ nhiệm tổ chức buổi thảo luận về chủ đề: “Bình đẳng giới và sự phát triển bền vững”.
Nhiệm vụ: Bạn hãy chọn một vấn đề về bình đẳng giới mà bạn quan tâm và thực hiện bài trình bày trong buổi thảo luận.
Yêu cầu:
- Hệ thống luận điểm rõ ràng, thuyết phục.
- Đưa ra được những lí lẽ, bằng chứng thuyết phục, mạch lạc để làm rõ luận điểm.
- Nêu và phân tích, đánh giá, trao đổi về các ý kiến trái chiều.
