Tìm kiếm
Quyết định 1580/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 26/12/2000 ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm của Bộ trưởng Bộ Lao dộng Thương binh và Xã hội
| Số hiệu: | 1580/2000/QD-BLDTBXH | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội | Người ký: | Lê Duy Đồng |
| Ngày ban hành: | 26/12/2000 | Ngày hiệu lực: | 10/01/2001 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Hết hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1064/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 22 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ, QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG, LỢI NHUẬN ĐỊNH MỨC, HỆ SỐ PHỤ CẤP NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM VÀ ĐẶC BIỆT NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM TRONG DỰ TOÁN CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLDTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Căn cứ Quyết định số 591/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán Duy trì hệ thống thoát nước đô thị;
Căn cứ Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị;
Căn cứ Quyết định số 593/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bốđịnh mức dự toán duy trì cây xanh đô thị;
Căn cứ Quyết định số 594/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị;
Căn cứ Quyết định số 770/QĐ-UBND ngày 17/3/2020 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) trong công thức xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1238/TTr.SXD ngày 14/4/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố các đơn giá dịch vụ công ích đô thị; quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức, hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị tỉnh Nghệ An như sau:
1. Các đơn giá dịch vụ công ích đô thị, gồm:
a) Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị;
b) Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị;
c) Đơn giá duy trì cây xanh đô thị;
d) Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị.
(Chi tiết xem tại các Đơn giá kèm theo)
2. Quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức, hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, cụ thể:
a) Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung:
Đơn vị tính: %
TT | Loại dịch vụ công ích | Loại đô thị | |
I | III ÷ V | ||
1 | Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị | 48 | 43 |
2 | Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị | 45 | 41 |
3 | Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị | 43 | 41 |
4 | Duy trì hệ thống thoát nước đô thị | 48 | 43 |
Đối với công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công ≥ 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định theo định mức tỷ lệ không vượt quá 5% chi phí xe, máy, thiết bị thi công.
b) Lợi nhuận định mức (LN) được tính với tỷ lệ 4% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.
c) Hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là 0,1.
d) Hệ số phụ cấp đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là 0,3.
Điều 2. Các đơn giá dịch vụ công ích đô thị; quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức, hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc độc hại, nguy hiểm trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị tỉnh Nghệ An tại Điều 1 Quyết định này là cơ sở để lập và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CÁC ĐƠN GIÁ
DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số 1064/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2022 của UBND tỉnh Nghệ An)
THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TỈNH NGHỆ AN
I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ
Đơn giá dịch vụ công ích đô thị bao gồm các chi phí cần thiết về vật liệu, nhân công và một số phương tiện máy móc thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị.
1. Cơ sở xác định đơn giá:
- Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
- Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;
- Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
- Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
- Căn cứ Quyết định số 591/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán Duy trì hệ thống thoát nước đô thị;
- Căn cứ Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị;
- Căn cứ Quyết định số 593/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị;
- Căn cứ Quyết định số 594/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị;
- Căn cứ Quyết định số 770/QĐ-UBND ngày 17/3/2020 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) trong công thức xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
2. Đơn giá dịch vụ công ích đô thị gồm các chi phí sau:
2.1. Chi phí vật liệu:
- Chi phí vật liệu trong đơn giá là chi phí cần thiết để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị, được xác định trên cơ sở mức hao phí vật liệu trong định mức công tác dịch vụ công ích đô thị và giá vật liệu.
- Giá vật liệu trong đơn giá lấy theo Công bố giá vật liệu xây dựng quý IV/2021 số 188/LS-XD-TC ngày 14/01/2022 của Liên sở Xây dựng - Tài chính. Đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá hoặc chưa phù hợp thì xác định theo giá thị trường. Mức giá vật liệu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Trong quá trình áp dụng đơn giá, nếu giá vật liệu thực tế chênh lệch so với giá vật liệu đã tính trong đơn giá thì tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tính toán bù trừ cho phù hợp.
2.2. Chi phí nhân công:
Chi phí nhân công trong đơn giá được xác định theo quy định tại Thông tư số 17/2019/TT- BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện (Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH).
- Mức lương cơ sở: 1.490.000 đồng/tháng theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
- Hệ số lương cấp bậc: Xác định theo quy định tại Mục I.2.3 Phụ lục kèm theo và Mục II.3 Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ; Điều kiện lao động xác định theo quy định tại Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc): Xác định theo Quyết định số 770/QĐ-UBND ngày 17/3/2020 của UBND tỉnh Nghệ An.
Hđc=0,7 đối với Thành phố Vinh, các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên và thị xã Cửa Lò; Hđc=0,5 đối với các huyện, thị xã còn lại.
- Hệ số phụ cấp trong giá nhân công:
+ Hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: xác định bằng 0,1; Hệ số phụ cấp đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm: xác định bằng 0,3.
+ Các phụ cấp khác: lưu động, trách nhiệm, thu hút; tiền ăn ca, chế độ khác chưa bao gồm trong giá dịch vụ công ích đô thị. Tổ chức, cá nhân áp dụng đơn giá được xác định bổ sung chi phí các loại phụ cấp này, điều chỉnh chi phí các loại phụ cấp khác và điều kiện lao động cho phù hợp với thực tiễn địa bàn áp dụng (nếu có).
2.3. Chi phí máy và thiết bị thi công:
Là chi phí sử dụng các phương tiện máy móc thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị. Chi phí máy thi công được xác định trên cơ sở mức hao phí máy trong định mức công tác dịch vụ công ích đô thị và đơn giá ca máy.
- Đơn giá ca máy bao gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy và được xác định theo công thức sau:
CCM = CKH + CSC + CNL + CNC + CCPK
Trong đó:
+ CCM: Giá ca máy (đồng/ca)
+ CKH: Chi phí khấu hao (đồng/ca)
+ CSC: Chi phí sửa chữa (đồng/ca)
+ CNL: Chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca)
+ CNC: Chi phí nhân công điều khiển (đồng/ca)
+ CCPK: Chi phí khác (đồng/ca)
- Giá ca máy và định mức các hao phí được xác định theo quy định tại Phụ lục V Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng, một số loại máy và thiết bị khác được xác định phù hợp với thực tiễn. Trong đó: Giá nhiên liệu, năng lượng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng sử dụng để xác định đơn giá ca máy là: Xăng RON 92: 26.864 đ/lít, Điêzen 0,05S: 23.418 đ/lít, Điện: 1.685 đồng/kWh. Trong quá trình áp dụng đơn giá, nếu giá nhiên liệu, năng lượng thực tế chênh lệch so với giá nhiên liệu, năng lượng đã tính trong đơn giá thì tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tính toán bù trừ cho phù hợp.
II. KẾT CẤU CÁC ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ
Các đơn giá dịch vụ công ích đô thị được phân theo các địa bàn: thành phố Vinh (Đô thị loại I, Hđc=0,7); các huyện: Hưng Nguyên, Nghi Lộc và thị xã Cửa Lò (Đô thị loại III÷V, Hđc=0,7); các huyện, thị xã còn lại của tinh Nghệ An (Đô thị loại III÷V, Hđc=0,5) và được phân theo nhóm, loại công tác theo định mức do Bộ Xây dựng ban hành. Mỗi đơn giá được trình bày gồm: thành phần công việc, điều kiện áp dụng, các trị số giá và đơn vị tính phù hợp để thực hiện công việc đó.
Việc phân nhóm, loại công tác trong mỗi địa bàn bao gồm 04 phần như sau:
PHẦN I: DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ
TT | Loại nhân công, cấp bậc | Hệ số lương cấp bậc | Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương | Đơn giá lương tháng | Đơn giá ngày công |
I | Nhóm I (điều kiện lao động bình thường) | |||||
1 | 1,0/7 | 1,550 |
| 0,7 | 3.926.150 | 151.006 |
2 | 1,5/7 | 1,690 |
| 0,7 | 4.280.770 | 164.645 |
3 | 2,0/7 | 1,830 |
| 0,7 | 4.635.390 | 178.284 |
4 | 2,5/7 | 1,995 |
| 0,7 | 5.053.335 | 194.359 |
5 | 3,0/7 | 2,160 |
| 0,7 | 5.471.280 | 210.434 |
6 | 3,5/7 | 2,355 |
| 0,7 | 5.965.215 | 229.431 |
7 | 4,0/7 | 2,550 |
| 0,7 | 6.459.150 | 248.429 |
8 | 4,5/7 | 2,780 |
| 0,7 | 7.041.740 | 270.836 |
9 | 5,0/7 | 3,010 |
| 0,7 | 7.624.330 | 293.243 |
10 | 5,5/7 | 3,285 |
| 0,7 | 8.320.905 | 320.035 |
11 | 6,0/7 | 3,560 |
| 0,7 | 9.017.480 | 346.826 |
12 | 6,5/7 | 3,880 |
| 0,7 | 9.828.040 | 378.002 |
13 | 7,0/7 | 4,200 |
| 0,7 | 10.638.600 | 409.177 |
14 | Kỹ sư 4/8 | 3,270 |
| 0,7 | 8.282.910 | 318.573 |
15 | Kỹ sư 5/8 | 3,580 |
| 0,7 | 9.068.140 | 348.775 |
II | Nhóm II (điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm) | |||||
1 | 1,0/7 | 1,670 | 0,1 | 0,7 | 4.483.410 | 172.439 |
2 | 1,5/7 | 1,815 | 0,1 | 0,7 | 4.850.695 | 186.565 |
3 | 2,0/7 | 1,960 | 0,1 | 0,7 | 5.217.980 | 200.692 |
4 | 2,5/7 | 2,135 | 0,1 | 0,7 | 5.661.255 | 217.741 |
5 | 3,0/7 | 2,310 | 0,1 | 0,7 | 6.104.530 | 234.790 |
6 | 3,5/7 | 2,510 | 0,1 | 0,7 | 6.611.130 | 254.274 |
7 | 4,0/7 | 2,710 | 0,1 | 0,7 | 7.117.730 | 273.759 |
8 | 4,5/7 | 2,950 | 0,1 | 0,7 | 7.725.650 | 297.140 |
9 | 5,0/7 | 3,190 | 0,1 | 0,7 | 8.333.570 | 320.522 |
10 | 5,5/7 | 3,465 | 0,1 | 0,7 | 9.030.145 | 347.313 |
11 | 6,0/7 | 3,740 | 0,1 | 0,7 | 9.726.720 | 374.105 |
12 | 6,5/7 | 4,070 | 0,1 | 0,7 | 10.562.610 | 406.254 |
13 | 7,0/7 | 4,400 | 0,1 | 0,7 | 11.398.500 | 438.404 |
III | Nhóm III (điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm) | |||||
1 | 1,0/7 | 1,780 | 0,3 | 0,7 | 5.268.640 | 202.640 |
2 | 1,5/7 | 1,940 | 0,3 | 0,7 | 5.673.920 | 218.228 |
3 | 2,0/7 | 2,100 | 0,3 | 0,7 | 6.079.200 | 233.815 |
4 | 2,5/7 | 2,290 | 0,3 | 0,7 | 6.560.470 | 252.326 |
5 | 3,0/7 | 2,480 | 0,3 | 0,7 | 7.041.740 | 270.836 |
6 | 3,5/7 | 2,700 | 0,3 | 0,7 | 7.599.000 | 292.269 |
7 | 4,0/7 | 2,920 | 0,3 | 0,7 | 8.156.260 | 313.702 |
8 | 4,5/7 | 3,185 | 0,3 | 0,7 | 8.827.505 | 339.519 |
9 | 5,0/7 | 3,450 | 0,3 | 0,7 | 9.498.750 | 365.337 |
10 | 5,5/7 | 3,760 | 0,3 | 0,7 | 10.283.980 | 395.538 |
11 | 6,0/7 | 4,070 | 0,3 | 0,7 | 11.069.210 | 425.739 |
12 | 6,5/7 | 4,435 | 0,3 | 0,7 | 11.993.755 | 461.298 |
13 | 7,0/7 | 4,800 | 0,3 | 0,7 | 12.918.300 | 496.858 |
| Nhóm I - Lái xe (Xe tải, xe cẩu dưới 3,5 tấn) | |||||
1 | 1,0/4 | 2,18 |
| 0,7 | 5.521.940 | 212.382 |
2 | 2,0/4 | 2,57 |
| 0,7 | 6.509.810 | 250.377 |
3 | 3,0/4 | 3,05 |
| 0,7 | 7.725.650 | 297.140 |
4 | 4,0/4 | 3,6 |
| 0,7 | 9.118.800 | 350.723 |
| Nhóm II - Lái xe (Xe tải, xe cẩu từ 3,5 tấn đến dưới 7,0 tấn) | |||||
1 | 1,0/4 | 2,35 |
| 0,7 | 5.952.550 | 228.944 |
2 | 2,0/4 | 2,76 |
| 0,7 | 6.991.080 | 268.888 |
3 | 3,0/4 | 3,25 |
| 0,7 | 8.232.250 | 316.625 |
4 | 4,0/4 | 3,82 |
| 0,7 | 9.676.060 | 372.156 |
| Nhóm III - Lái xe (Xe tải, xe cẩu từ 7,0 tấn đến dưới 7,5 tấn) | |||||
1 | 1,0/4 | 2,35 | 0,1 | 0,7 | 6.205.850 | 238.687 |
2 | 2,0/4 | 2,76 | 0,1 | 0,7 | 7.244.380 | 278.630 |
3 | 3,0/4 | 3,25 | 0,1 | 0,7 | 8.485.550 | 326.367 |
4 | 4,0/4 | 3,82 | 0,1 | 0,7 | 9.929.360 | 381.898 |
| Nhóm IV - Lái xe (Xe tải, xe cẩu từ 7,5 tấn đến dưới 16,5 tấn) | |||||
1 | 1,0/4 | 2,51 | 0,1 | 0,7 | 6.611.130 | 254.274 |
2 | 2,0/4 | 2,94 | 0,1 | 0,7 | 7.700.320 | 296.166 |
3 | 3,0/4 | 3,44 | 0,1 | 0,7 | 8.966.820 | 344.878 |
4 | 4,0/4 | 4,05 | 0,1 | 0,7 | 10.511.950 | 404.306 |
