Tìm kiếm
Quyết định 1080/QĐ-BCT Kế hoạch chuyển đổi số của Bộ Công Thương năm 2024
| Số hiệu: | 1080/QĐ-BCT | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Bộ Công thương | Người ký: | Nguyễn Hồng Diên |
| Ngày ban hành: | 08/05/2024 | Ngày hiệu lực: | 08/05/2024 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Công nghệ thông tin | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1080/QĐ-BCT |
Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2024 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG NĂM 2024
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030;
Căn cứ Quyết định số 58/QĐ-UBQGCĐS ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số ban hành Kế hoạch hoạt động của Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số năm 2024;
Căn cứ Quyết định số 823/QĐ-BCT ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Chương trình chuyển đổi số tại Bộ Công Thương giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 157-NQ/BCSĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 của Ban cán sự đảng Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số,
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG NĂM 2024
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1080/QĐ-BCT ngày 08 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm đầu ra dự kiến |
|
|
|
|
|
||
|
1.1 |
Ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số Bộ Công Thương năm 2024[1] |
Cục TMĐT&KTS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
2024 |
Quyết định ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số Bộ Công Thương năm 2024 |
|
1.2 |
Ban hành Kế hoạch của Bộ Công Thương thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ việc chuyển đổi số quốc gia năm 2024 |
Cục TMĐT&KTS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
2024 |
Quyết định ban hành Kế hoạch của Bộ Công Thương thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg |
|
1.3 |
Phê duyệt cấp độ HTTT Bộ Công Thương |
Cục TMĐT&KTS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
2024 |
Quyết định ban hành Quyết định phê duyệt cấp độ HTTT Bộ Công Thương |
|
1.4 |
Ban hành Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Công Thương phiên bản 3 |
Cục TMĐT&KTS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
2024 |
Quyết định ban hành Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Công Thương phiên bản 2 |
|
1.5 |
Xây dựng và ban hành kế hoạch chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng, trong đó ưu tiên tập trung cho ngành điện lực hướng đến tối đa hóa và tự động hóa các mạng lưới cho việc cung ứng điện một cách hiệu quả[2] |
Cục ĐL và NLTT |
Các đơn vị liên quan |
2024 |
Quyết định ban hành kế hoạch chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng |
|
1.6 |
Xây dựng và ban hành Đề án hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất công nghiệp ứng dụng công nghệ 4.0 và chuyển đổi số để phát triển sản xuất thông minh giai đoạn đến năm 2030[3] |
Vụ KHCN |
Cục CN và các đơn vị liên quan |
2024 |
Quyết định ban hành Đề án hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất công nghiệp ứng dụng công nghệ 4.0 và chuyển đổi số để phát triển sản xuất thông minh giai đoạn đến năm 2030 |
|
1.7 |
Xây dựng và ban hành kế hoạch chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics[4] |
Cục XNK |
Các đơn vị liên quan |
2024 |
Quyết định ban hành kế hoạch chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics |
|
1.8 |
Thúc đẩy sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trong đó chú trọng việc rà soát, tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách giảm thời gian, phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử[5] |
Các đơn vị có TTHC |
Vụ PC, Cục TMĐT&KTS, VPB |
Thường xuyên |
Các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương |
|
1.9 |
Triển khai xác định và công bố Chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương [6] |
Cục TMĐT&KTS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
2024 |
Công bố Chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương |
|
1.10 |
Rà soát văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật Giao dịch điện tử thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý nhà nước được phân công và gửi kết quả về Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp[7] |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị có liên quan |
Tháng 5/2024 |
Văn bản gửi Bộ Thông tin và Truyền thông |
|
1.11 |
Xây dựng Kế hoạch kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số tại Bộ Công Thương[8] |
Cục TMĐT&KTS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tháng 4/2024 |
Kế hoạch kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số tại Bộ Công Thương |
|
|
|
|
|
||
|
2.1 |
Xây dựng, hoàn thiện các DVCTT toàn trình và DVCTT một phần |
Cục TMĐT&KTS |
Các đơn vị có TTHC |
2024 |
Các dịch vụ công của Bộ Công Thương được triển khai trực tuyến toàn trình và một phần |
|
2.2 |
Tổ chức kết nối, tích hợp để cung cấp thêm các DVCTT toàn trình đáp ứng yêu cầu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Cục TMĐT&KTS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
2024 |
Kết nối, tích hợp để cung cấp thêm các DVCTT toàn trình đáp ứng yêu cầu của Bộ Công Thương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
2.3 |
Kết nối Cổng Thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC Bộ Công Thương với Hệ thống đánh giá chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp của Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ chính phủ số |
Cục TMĐT&KTS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Thường xuyên |
Kết nối Cổng Thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC Bộ Công Thương với Hệ thống đánh giá chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp của Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ chính phủ số để đánh giá, đo lường, công bố trực tuyến, mức độ, chất lượng cung cấp thông tin và DVCTT. |
|
2.4 |
Xây dựng HTTT phục vụ hoạt động kiểm tra hành chính định kỳ của Bộ Công Thương đối với đối tượng quản lý trên môi trường số.[9] |
Cục TMĐT&KTS |
Các đơn vị thuộc Bộ có hoạt động kiểm tra hành chính định kỳ |
|
Trên 10% hoạt động kiểm tra hành chính định kỳ của Bộ Công Thương đối với đối tượng quản lý được thực hiện thông qua môi trường số và HTTT của cơ quan quản lý. |
|
2.5 |
Thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC trong tiếp nhận, giải quyết TTHC tại Bộ phận Một cửa của Bộ Công Thương.[10] |
Văn phòng Bộ |
Cục TMĐT&KTS; Các đơn vị thuộc Bộ có TTHC |
Thường xuyên |
Hồ sơ TTHC được số hóa tại Bộ phận một cửa theo hướng dẫn tại Công văn số 9318/VPCP-KSTT ngày 21/12/2021 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC. 100% kết quả giải quyết TTHC được số hóa; 50% hồ sơ TTHC được người dân, doanh nghiệp thực hiện trực tuyến từ xa. |
|
2.6 |
Công bố kết quả đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp dựa trên dữ liệu theo thời gian thực của các bộ, ngành, địa phương theo bộ chỉ số tại Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử.[11] |
Cục TMĐT&KTS |
Văn phòng Bộ Các đơn vị thuộc Bộ có TTHC |
2024 |
Công bố kết quả đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp dựa trên dữ liệu theo thời gian thực trên Cổng Dịch vụ công của Bộ Công Thương theo bộ chỉ số tại Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử |
|
2.7 |
Đẩy mạnh HTTT báo cáo của của Bộ Công Thương bảo đảm kết nối, tích hợp với HTTT báo cáo Chính phủ. |
Vụ KHTC |
Cục TMĐT&KTS; Các đơn vị thuộc Bộ |
2024 |
HTTT báo cáo của Bộ Công Thương thường xuyên được cập nhật đảm bảo kết nối, tích hợp với HTTT báo cáo Chính phủ |
|
2.8 |
Đẩy mạnh ứng dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong văn bản điện tử, DVCTT, chứng thực bản sao điện tử |
VPB |
Cục TMĐT&KTS |
Thường xuyên |
Chữ ký số chuyên dùng được ứng dụng trong văn bản điện tử, DVCTT, chứng thực bản sao điện tử từ bản chính, thực hiện TTHC |
|
2.9 |
Kết nối hệ thống Nộp phạt xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý thị trường với Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Cục TMĐT&KTS |
Tổng cục QLTT |
Tháng 8 |
Kết nối hệ thống Nộp phạt xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý thị trường với Cổng Dịch vụ công quốc gia |
|
2.10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
3.1 |
Cung cấp dịch vụ chia sẻ dữ liệu của Bộ Công Thương trên nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (NDXP/LGSP)[12] |
Cục TMĐT&KTS |
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan |
Theo kế hoạch kết nối của các CSDL quốc gia, HTTT của bộ, ngành |
Cung cấp dịch vụ chia sẻ dữ liệu của Bộ Công Thương trên nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (NDXP/LGSP) |
|
4.1 |
Tổ chức phân loại, xác định, phê duyệt đề xuất cấp độ an toàn HTTT và phương án bảo đảm an toàn HTTT theo cấp độ phù hợp với quy định của pháp luật và tiêu chuẩn quốc gia về an toàn HTTT theo cấp độ[13] |
Các đơn vị quản lý, vận hành HTTP riêng |
Cục TMĐT&KTS |
2024 |
- Cấp độ an toàn HTTT và phương án bảo đảm an toàn HTTT theo cấp độ được phân loại phù hợp với quy định. - Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (căn cứ cấp độ của HTTT). |
|
4.2 |
Tổ chức triển khai đầy đủ 4 giải pháp bảo đảm ATTT mạng[14] |
|
|
|
|
|
4.2.1 |
Phần mềm nội bộ tuân thủ phát triển theo quy trình Khung phát triển phần mềm an toàn (DevSecOps) |
Các đơn vị quản lý phần mềm nội bộ của Bộ Công Thương |
Cục TMĐT&KTS |
Thường xuyên |
Các phần mềm nội bộ của Bộ Công Thương do đơn vị chuyên nghiệp phát triển, tuân thủ phát triển theo quy trình Khung phát triển phần mềm an toàn (DevSecOps) |
|
4.2.2 |
Triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn HTTT theo cấp độ các HTTT đang vận hành |
Các đơn vị quản lý, vận hành HTTT của Bộ Công Thương |
Cục TMĐT&KTS |
Thường xuyên |
Các HTTT của Bộ Công Thương được triển khai đầy đủ các giải pháp về HTTT tối thiểu theo quy định tương ứng với cấp độ của hệ thống |
|
4.2.3 |
Các HTTT đang vận hành được kiểm tra, đánh giá ATTT mạng trước khi đưa vào sử dụng, khi nâng cấp, thay đổi, định kỳ theo quy định |
Các đơn vị quản lý, vận hành HTTT của Bộ |
Cục TMĐT&KTS |
Thường xuyên |
Các HTTT của Bộ Công Thương được kiểm tra, đánh giá theo đúng quy định |
|
4.2.4 |
HTTT đang vận hành được quản lý, vận hành theo mô hình 4 lớp theo Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ |
Các đơn vị quản lý, vận hành HTTT của Bộ |
Cục TMĐT&KTS |
Thường xuyên |
Các HTTT của Bộ Công Thương luôn được quản lý, vận hành theo mô hình 4 lớp về ATTT |
|
4.3 |
Phối hợp với Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông chuẩn bị hạ tầng, các điều kiện đáp ứng yêu cầu về ATTT, an ninh mạng để kết nối các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành, HTTT phục vụ giải quyết TTHC với CSDL quốc gia về dân cư[15] |
Cục TMĐT&KTS |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Theo tiến độ nhiệm vụ liên quan trong Kế hoạch triển khai Đề án 06 |
Theo kết quả nhiệm vụ liên quan trong Kế hoạch triển khai Đề án 06 |
|
4.4 |
Các trang, cổng thông tin điện tử của Bộ/đơn vị thuộc được đánh giá ATTT và dán nhãn tín nhiệm mạng[16] |
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan |
Cục TMĐT&KTS |
Thường xuyên |
Các trang, cổng thông tin điện tử của Bộ/đơn vị thuộc được đánh giá ATTT và dán nhãn tín nhiệm mạng |
|
4.5 |
Diễn tập thực chiến ATTT mạng tại Bộ Công Thương |
Cục TMĐT&KTS |
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan |
2024 |
Diễn tập thực chiến ATTT mạng tại Bộ Công Thương (Chỉ thị số 60/CT-BTTTT ngày 16/09/2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc tổ chức triển khai diễn tập thực chiến bảo đảm an toàn thông tin mạng) |
|
4.6 |
Triển khai các Phương án, kịch bản ứng cứu sự cố cho hệ thống thông tin |
Cục TMĐT&KTS |
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan |
2024 |
Triển khai các Phương án, kịch bản ứng cứu sự cố cho hệ thống thông tin. (Theo Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 13/10/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai các hoạt động ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng Việt Nam) bao gồm: + Kế hoạch tổ chức diễn tập thực chiến (Chỉ thị số 18 yêu cầu tối thiểu 01 lần/năm đối với hệ thống thông tin cấp độ 3). + Kế hoạch chủ động thực hiện săn lùng mối nguy hại và rà quét lỗ hổng trên các hệ thống thông tin trong phạm vi quản lý (Chỉ thị số 18 yêu cầu tối thiểu 01 lần/6 tháng). |
|
4.7 |
Trang bị phần mềm diệt virus cho máy chủ, máy trạm Bộ Công Thương[17] |
Cục TMĐT&KTS |
VPB |
2024 |
Máy chủ, máy trạm tại cơ quan Bộ Công Thương được cài đặt phần mềm diệt virus |
|
5.1 |
Xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý, trong đó bao gồm các nội dung về chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế số và xã hội số để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo hướng dẫn tại Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Văn bản số 489/BTTTT-THH ngày 17/02/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông[18] |
Vụ TCCB |
Trường BDCB; Cục TMĐT&KTS |
2024 |
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý |
|
5.2 |
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt tới toàn bộ các tổ chức, cá nhân các thông tin liên quan đến chính phủ số tại Bộ Công Thương |
Cục TMĐT&KTS |
Các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Văn bản của Bộ Công Thương/Hướng dẫn/Tin bài trên trang/cổng thông tin điện tử/cổng thông tin nội bộ về: - kinh nghiệm về các nội dung, mô hình chuyển đổi số của các bộ, ngành, địa phương; - quản lý, duy trì, cập nhật và tuân thủ Kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ; - tăng cường quản lý đầu tư, bảo đảm hiệu quả khi ứng dụng CNTT, phát triển chính phủ số, chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước theo hướng dẫn tại Văn bản số 639/BTTTT-THH ngày 28/2/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông; - chia sẻ dữ liệu với cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật; - an toàn, an ninh thông tin mạng. |
|
5.3 |
Tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản cho cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Công Thương theo phân cấp quản lý[19] |
Vụ TCCB |
Trường BDCB; Cục TMĐT&KTS |
2024 |
Trên 50% cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Công Thương theo phân cấp quản lý được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản. |
|
5.4 |
Tập huấn, bồi dưỡng về chuyển đổi số cho cho các cán bộ chuyên trách CNTT của các đơn vị thuộc Bộ[20] |
Cục TMĐT&KTS |
|
2024 |
Trên 50% các cán bộ chuyên trách CNTT của các đơn vị thuộc Bộ được tham gia các khóa tập huấn, bồi dưỡng về chuyển đổi số. |
|
6.1 |
Xây dựng mới và đảm bảo hoạt động của Trung tâm dữ liệu của Bộ |
Cục TMĐT&KTS |
Các đơn vị liên quan |
2024-2025 |
Xây dựng mới Trung tâm dữ liệu của Bộ |
|
6.2 |
Đảm bảo hoạt động của Trung tâm dữ liệu bên ngoài Bộ |
Cục TMĐT&KTS |
Các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Đảm bảo hoạt động của Trung tâm dữ liệu bên ngoài Bộ |
|
6.3 |
Duy trì kết nối Internet |
VPB |
Cục TMĐT&KTS |
Thường xuyên |
Duy trì kết nối Internet tại các trụ sở Bộ Công Thương |
|
6.5 |
Bảo đảm hạ tầng truyền dẫn đáp ứng nhu cầu triển khai Chính phủ điện tử tại Bộ |
Cục TMĐT&KTS |
VPB, Các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Bảo đảm hạ tầng truyền dẫn đáp ứng nhu cầu triển khai Chính phủ điện tử tại Bộ theo hướng ưu tiên thuê dịch vụ, sử dụng hiệu quả |
|
6.6 |
Trang bị, nâng cấp máy tính, các thiết bị đầu cuối |
VPB |
Cục TMĐT&KTS, Vụ KHTC |
Thường xuyên |
Trang bị, nâng cấp máy tính, các thiết bị đầu cuối phục vụ kịp thời các hoạt động ứng dụng CNTT tại các đơn vị thuộc Bộ và công việc của của cán bộ |
|
6.7 |
Trang bị bản quyền phần mềm cho máy tính tại Bộ |
VPB |
Cục TMĐT&KTS, Vụ KHTC |
Thường xuyên |
Trang bị bản quyền phần mềm cho 100% máy tính tại các đơn vị thuộc Bộ. |
|
6.8 |
Chuyển đổi mạng Internet của Bộ sang ứng dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới (IPv6). |
Cục TMĐT&KTS |
Các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Chuyển đổi mạng Internet của Bộ sang ứng dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới (IPv6). |
|
6.9 |
Triển khai, duy trì và vận hành hạ tầng kỹ thuật và các ứng dụng CNTT của Cục XTTM liên tục, thông suốt, tính mở rộng cao đáp ứng các yêu cầu chia sẻ thông tin dữ liệu và bảo đảm an toàn an ninh thông tin.[21] |
Cục XTTM |
Cục TMĐT&KTS Các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Triển khai, duy trì và vận hành hạ tầng kỹ thuật và các ứng dụng CNTT của Cục XTTM liên tục, thông suốt, tính mở rộng cao đáp ứng các yêu cầu chia sẻ thông tin dữ liệu và bảo đảm an toàn an ninh thông tin. |
|
7.1 |
Xây dựng CSDL doanh nghiệp logistics[22] |
Cục XNK |
Cục TMĐT&KTS |
2024 |
Xây dựng CSDL doanh nghiệp logistics |
|
7.2 |
Hoàn thiện phần mềm quản lý cán bộ Bộ Công Thương[23] |
Cục TMĐT&KTS |
Vụ TCCB Các đơn vị thuộc Bộ |
Thường xuyên |
Dữ liệu cán bộ, công chức của các đơn vị thuộc Bộ được cập nhật thường xuyên, liên tục. |
|
7.3 |
Cập nhật dữ liệu đối với các CSDL hiện có của Bộ Công Thương |
Các đơn vị có CSDL |
|
Thường xuyên |
Các CSDL hiện có của Bộ Công Thương theo danh mục tại Quyết định số 3411/QĐ-BCT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành danh mục cơ sở dữ liệu và cơ sở dữ liệu mở của Bộ Công Thương được cập nhật thường xuyên, liên tục. |
|
8.1 |
Duy trì, hoàn thiện Hệ thống quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng của Bộ; 100% văn bản trao đổi giữa các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương và giữa Bộ Công Thương với các cơ quan nhà nước khác được thực hiện dưới dạng điện tử, được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng, trừ văn bản mật theo quy định của pháp luật |
Cục TMĐT&KTS |
VPB |
Thường xuyên |
Xây dựng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng của Bộ đảm bảo thực hiện quản lý hồ sơ công việc, kết nối, liên thông trao đổi văn bản điện tử qua tất cả các cấp của Bộ trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng và kết nối với Trục liên thông văn bản quốc gia; 100% văn bản trao đổi giữa các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương và giữa Bộ Công Thương với các cơ quan nhà nước khác được thực hiện dưới dạng điện tử, được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng, trừ văn bản mật theo quy định của pháp luật. |
|
8.2 |
Xây dựng hệ thống phòng họp không giấy tờ |
Cục TMĐT&KTS |
VPB |
2024 |
Xây dựng hệ thống phòng họp không giấy tờ |
|
8.3 |
Xây dựng Cổng thông tin nội bộ, ứng dụng di động tập trung, hệ thống thông tin tập trung phục vụ công tác chỉ đạo điều hành.[24] |
Cục TMĐT&KTS |
VPB |
2024-2025 |
Xây dựng Cổng thông tin nội bộ phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Bộ Công Thương |
|
8.4 |
Duy trì và vận hành các hệ thống thông tin nội bộ của Bộ Công Thương, đảm bảo hoạt động liên tục, thông suốt, an toàn, an ninh thông tin.[25] |
Cục TMĐT&KTS |
|
Thường xuyên |
Các hệ thống thông tin nội bộ của Bộ Công Thương như quản lý văn bản, thư điện tử... hoạt động liên tục, thông suốt, an toàn, an ninh thông tin |
|
|
|
|
|
||
|
9.1 |
Tổ chức phiên họp chuyên đề về thúc đẩy số hóa ngành công nghiệp chế biến, chế tạo[26] |
Cục CN |
Vụ KHCN; Vụ KHTC; Cục TMĐT&KTS |
Quý II |
Báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách về kế hoạch, nội dung |
|
Quý III |
Tổ chức Phiên họp, Hội nghị do Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách chủ trì |
||||
|
9.2 |
Tổ chức phiên họp chuyên đề về thúc đẩy số hóa ngành điện, năng lượng |
Cục ĐL&NLTT |
Vụ TKNL&PTBV; Cục ĐTĐL |
Quý II |
Báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách về kế hoạch, nội dung |
|
Quý III |
Tổ chức Phiên họp, Hội nghị do Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách chủ trì |
||||
|
9.3 |
Logistics[27] |
Cục XNK |
|
Quý IV |
Báo cáo về hiện trạng chuyển đổi số trong logistics gửi Trưởng Ban chỉ đạo chuyển đổi số Bộ Công Thương. |
[1] Nhiệm vụ căn cứ vào tình hình thực tế tại Bộ Công Thương
[2] Các nhiệm vụ 1.4, 1.5 căn cứ theo Quyết định số 823/QĐ-BCT ngày 29 tháng 4 năm 2022
[3] Nhiệm vụ căn cứ theo Quyết định số 58/QĐ-UBQGCĐS ngày 19 tháng 4 năm 2024
[4] Nhiệm vụ căn cứ theo Quyết định số 823/QĐ-BCT ngày 29 tháng 4 năm 2022
[5] Nhiệm vụ căn cứ theo Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2022
[6] Nhiệm vụ căn cứ theo Quyết định số 155/QĐ-BCT ngày 23/01/2024 về việc ban hành Chương trình hành động của ngành Công Thương thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 05/01/2024 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2024
[7] Nhiệm vụ căn cứ theo Quyết định số 1198/QĐ-TTg ngày 13/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Giao dịch điện tử
[8] Nhiệm vụ căn cứ theo Quyết định số 58/QĐ-UBQGCĐS ngày 19 tháng 4 năm 2024
[9] Các nhiệm vụ từ 2.1 đến 2.5 căn cứ theo Quyết định số 823/QĐ-BCT ngày 29 tháng 4 năm 2022
[10] Nhiệm vụ triển khai theo Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021
[11] Nhiệm vụ căn cứ theo Quyết định số 185/QĐ-BCT ngày 26/01/2024 về việc ban hành Chương trình hành động của ngành Công Thương thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 05/01/2024 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2024
[12] Nhiệm vụ căn cứ theo Quyết định số 823/QĐ-BCT ngày 29 tháng 4 năm 2022
[13] Nhiệm vụ căn cứ theo Quyết định số 823/QĐ-BCT ngày 29 tháng 4 năm 2022
[14] Nhiệm vụ căn cứ theo Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2019
[15] Nhiệm vụ căn cứ theo Quyết định số Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022
[16] Nhiệm vụ căn cứ theo Quyết định số 17/QĐ-UBQGCĐS ngày 04 tháng 4 năm 2023
[17] Các nhiệm vụ 4.5, 4.6, 4.7 căn cứ theo Quyết định số 823/QĐ-BCT ngày 29 tháng 4 năm 2022
[18] Nhiệm vụ căn cứ theo Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022
[19] Nhiệm vụ căn cứ theo Quyết định số Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022
[20] Nhiệm vụ căn cứ theo Quyết định số Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022
[21] Các nhiệm vụ 6.2 đến 6.9 căn cứ theo Quyết định số 823/QĐ-BCT ngày 29 tháng 4 năm 2022
[22] Nhiệm vụ căn cứ theo Quyết định số 823/QĐ-BCT ngày 29 tháng 4 năm 2022
[23] Nhiệm vụ căn cứ theo Quyết định số 823/QĐ-BCT ngày 29 tháng 4 năm 2022
[24] Các nhiệm vụ 8.1, 8.2, 8.3 căn cứ theo Quyết định số 823/QĐ-BCT ngày 29 tháng 4 năm 2022
[25] Nhiệm vụ căn cứ yêu cầu thực tế
[26] Các nhiệm vụ 9.1, 9.2 căn cứ theo Quyết định số 58/QĐ-UBQGCĐS ngày 19 tháng 4 năm 2024
[27] Nhiệm vụ căn cứ theo yêu cầu thực tế.
